Home T́m Ca Dao Trợ Giúp T́m Ca Dao Trang Chủ Toàn Bộ Danh Mục e-Cadao English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cách Sử Dụng
Dẫn Giải
Diêu Dụng
Cảm Nghĩ
 
Ẩm Thực
Chợ Quê
Cội Nguồn
Cổ Tích
Lễ Hội
Lịch Sử
Ngôn Ngữ
Nhân Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Quán
Quê Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dân Ca
 
Trang Chủ
 

 
 

 

 
 
CA DAO MIỀN NAM
歌 謠 沔 南
 𡥵愴𢖵媄萬Con thương nhớ Mẹ muôn vàn
歌謠拯𣴓𢚸強請詒Ca Dao chẳng cạn ḷng càng thảnh thơi
LVĐ
 
I- PHONG DAO
 
MỞ ĐẦU
 
1) PHONG DAO: Phong là phong tục, Dao là bài hát; Phong Dao c̣n gọi là Ca Dao.
 
Tuy tựa đề CA DAO MIỀN NAM, nhưng nội dung có nhiều chỗ khó phân biệt HUẾ SAIGON HANOI. Hơn nữa CA DAO được lưu truyền từ Nam chí Bắc, từ Bắc vào Nam. Các đợt tập kết từ Nam ra Bắc, cuộc di cư ồ ạt tiến về Nam đă hoà đồng chỗ sai biệt trong ngôn ngữ nước ta. Ca Dao cũng thể hiện được điều nầy.
Miền Nam chạy dài từ Bến Hải đến Cà Mau:
Rừng U Minh có tiếng muỗi nhiều,
Sông Bến Hải tiêu điều nước non .
 
2) Các sách truyện thơ Nôm, đă biết tác giả hay chưa, được truyền tụng trong dân gian mấy trăm năm nay, nhiều câu rất dễ thương, đậm đà t́nh quê hương đất nước, khó ḷng phân biệt Nam Trung Bắc.
 
Có những câu đọc được trong Thông Loại Khoá Tŕnh (1888-89) của Trương Vĩnh Kư gặp lại trong Thanh Hoá Quan Phong (1903-04) của Vương Duy Trinh.
Chùa Thiên Mụ ở Huế và huyện Thọ Xương ở Hà Nội lại được kết hợp trong câu Ca Dao:
Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Thiên Mụ, canh gà Thọ Xương
Câu sau đây hợp cảnh hơn của cụ Dương Khuê nhưng ít khi được nhắc tới:
Phất phơ ngọn cỏ trăng tà,
Tiếng chuông Trấn Vơ, canh gà Thọ Xương
Câu lục-bát thường nghe Mẹ hát trên 70 năm trước, có mấy ai biết được xuất xứ:
Chim kêu vượn hú khắp ngàn, Tử quy vắng vẻ bên đàng dế ngâm.
nếu không được nghe câu trước:
Bạch Viên Tôn Các xa trông, Bồng con ôm gói thẳng xông lâm tàng.
[Tra một bản Nôm Bạch Viên Tôn Các, không t́m thấy các câu trên]
Những câu 6-8 sau dây nghe rất quen tai, nhưng sau khi đọc Thể Lục Bát của Phạm Văn Hải mới biết là phần đầu bài thơ Chiều của Xuân Diệu:
Hôm nay trời nhẹ lên cao, Tôi buồn không hiểu v́ sao tôi buồn... Lá hồng rơi lặng ngơ thuôn, Sương trinh rơi kín từ nguồn yêu thương.
 
Phần PHỤ LỤC chép lại các câu
Ca Dao Miền Nam sau ngày nước mất nhà tan.
Một số câu soạn từ miền Bắc nghe được từ Saigon, chúng tôi cũng ghi lại cho phải lẽ
001 Đồng bào cốt nhục nghĩa càng bền 同胞骨肉强駢
Cành Bắc Cành Nam Một Cội Nên 梗梗南檜𢧚
 
3) Nhiều câu Ca Dao chỉ khác nhau ở địa danh, hoặc một vài chữ, hoặc diễn cùng một ư, như:
 
trang 1a trang 1b
 
 
002 Ba phen quạ nói với diều, Cù lao ông Chưởng có nhiều cá tôm
番𪇍吶貝鷂、𡵺嶗翁掌固𩵜𩵽。
002a Ba phen quạ nói với diều, Dưới cầu Bến Lức có nhiều cá tôm.
番𪇍吶貝鷂、𠁑橋𣷷氻固𩵜𩵽。
003 Mỹ Tho đi dễ khó về, Trai đi có vợ, gái về có con.
美萩𠫾易𧁷𧗱、𤳆𠫾固𡞕𡛔𧗱固𡥵。
003a Nam Vang đi dễ khó về, Trai đi có vợ, gái về có con.
南㘇𠫾易𧁷𧗱、𤳆𠫾固𡞕𡛔𧗱固𡥵。
004 Đàn ông đi biển có đôi, Đàn bà đi biển mồ côi một ḿnh.
僤翁𠫾𣷷固堆、僤婆𠫾𣷷蒲戊嵬𨉓 。
004a Vượt bể đông, có bè có bạn, Mẹ sinh ta, vượt cạn một ḿnh.
越𣷭東固皮固伴、媄生些越𣴓𨉓 。
005 Lâm dâm khẩn vái Phật trời, Xin cho cha mẹ sống đời với con.
林淫懇拜佛𡗶、嗔朱吒媄𤯨代貝𡥵。
005a Lâm dâm khẩn vái Phật trời, Xin cho cha mẹ sống đời nuôi con.
林淫懇拜佛𡗶、嗔朱吒媄𤯨𠁀餒𡥵。
006 Gió năm non thổi ḷn hang dế , Tiếng anh học tṛ mưu kế để đâu.
𠄼𡽫𠺙𨅽𥧎𧍝、㗂英學徒謀計抵兜。
006a Gió nồm nam thổi ḷn hang dế, Tiếng anh học tṛ mưu kế để đâu.
喃南𠺙𨅽𥧎𧍝、㗂英學徒謀計抵兜。
007 C̣n duyên kẻ đón người đưa, Hết duyên đi sớm về trưa một ḿnh.
群緣几遁𠊛迻、歇緣𠫾𣋽𧗱𣌂𨉓 。
007a C̣n duyên kẻ đón người đưa,
Hết duyên vắng ngắt như chùa bà Đanh
群緣几遁𠊛迻、歇緣永𡴯如厨釘。
Trong các câu hát ru em của Mẹ, chúng tôi có nghe lẫn lộn tiếng
Nam Trung Bắc như:
008 Lỡ tay rớt bể ô đồng, Của chồng công vợ, bể rồi th́ thôi
㛎拪𢯏烏銅、𧵑功𡞕𢯏耒時慛。
009 Lọng che sương dầu sườn cũng lọng,
Cái ô bịt vàng dầu trọng cũng ô.
𢃈𩂏霜油樑拱 𢃈、丐杇𨧢鐄油重拱杇。
010 Đi đâu cũng nhớ quê ḿnh,
Nhớ cầu Bến Lức, nhớ ch́nh gạo thơm.
𠫾兜拱𢖵𡋣𨉓、𢖵橋𣷷氻𢖵埕𥺊𦹳。
011 Cây khô tưới nước cũng khô, Vận nghèo đi tới xứ mô cũng nghèo.
𣘃枯𢱓渃拱枯、運𠨪𠫾細䖏塻拱𠨪。
012 Mẹ già ở túp lều tranh, Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con.
媄𦓅於𦭧𦼔、𣋽𠶀𣋁咏貝𢝜腋𡥵。
013 Bánh đúc đổ lộn ghè vôi, Cha mẹ ăn rồi con mắt lộn thinh.
𩛄𩟵𢭰論𡒬、爺媄咹耒昆眜論請。
014 Chợ Dinh bán áo con trai, Chợ trong bán chỉ, chợ ngoài bán kim.
𢄂營𧸝襖𡥵𤳆、𢄂𧸝紙𢄂外𧸝鈐。
015 Một vũng nước trong, Mấy ḍng nước đục,
没淎渃、𠇍𣳔渃濁、
Mấy trăm người tục, Chưa được chục người thanh.
𠇍𤾓𠊛俗、𣗓特𨔿𠊛青。
Biết đâu cao nấm ấm mồ, Ôm duyên chờ đợi, liễu tàn mai khô.
別兜塙埝𡓅墓、掩緣徐待、柳殘梅枯。
 
trang 2a trang 2b
 
 
CÁC THỂ CA DAO
 
 
1) CA DAO thường theo thể thơ LỤC BÁT (6-8), rất quen thuộc trong dân gian, không có niêm luật như thơ Tàu:
Chữ cuối câu sáu, hay câu trên, bắt vần chữ 6 [hoặc 4] câu dưới, tức câu tám; chữ cuối câu tám bắt vần chữ cuối câu sáu (nếu có) kế đó.
▪ Đi bộ th́ khiếp Hải Vân,
Đi thuyền th́ sợ sóng thần Hang Dơi.
▪ Ngang lưng th́ thắt bao vàng,
Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài.
Một tay th́ cắp hỏa mai,
Một tay cắp giáo, quan sai xuống thuyền.
Thùng thùng trống đánh ngũ liên,
Bước chưn xuống thuyền, nước mắt như mưa.
Thể 6-8 không có hạn định về số câu, nhưng phải là số chẵn cho đủ đôi 6-8. Lề lối bắt vần cũng như số chữ trong câu không bị g̣ bó trong quy tắc. Sau đây là bảng Bằng Trắc, rút từ các câu thơ Lục Bát (6-8):
B B T T B B
B B T T B B T B
B B T T B B
B B T T B B T B
Các chữ 1, 3, 5, 7 vần Bằng hoặc Trắc, chữ 4 vần Trắc, chữ 6 và 8 vần Bằng. Chữ 7 thường vần Trắc, sau đây là thí dụ với chữ 7 vần Bằng:
▪ Đau đớn thay phận đàn bà, Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
▪ Phũ phàng chi mấy hóa công, Ngày xanh ṃn mỏi má hồng phôi pha.
▪ Thành Tây có cảnh Bích câu, Cỏ hoa góp lại một bầu xinh sao.
016 Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Thiên Mụ, canh gà Thọ Xương.
迻梗竹它、㗂鐘天姥更𪃴壽昌。
Hoa Tiên, Truyện Kiều, Vân Tiên, Phan Trần, và Bích Câu đều được soạn theo thể LỤC BÁT (6-8):
017 Trăm năm một sợi chỉ hồng,
Buộc người tài sắc vào trong khuôn trời.
𤾓󰓅󰑭𥾘𥿗紅、纀𠊛才色󰖓囷𡗶。 [Hoa Tiên 1-2]
Nôm na đỡ chút canh trường, Kể rồi, dặn lại vài đường thế hay.
喃哪拖𡮍更長、計𠱤胤吏𠄽塘世咍。 (1849-50)
018 Trăm năm trong cơi người ta, Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
𤾓󰓅𡎝𠊛些、才命窖恄𠑬。 [Kiều 1-2]
Đau đớn thay phận đàn bà, Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
Phũ phàng chi mấy hóa công, Ngày xanh ṃn mỏi má hồng phôi pha.
𤴬疸台分弹、𠳒浪薄命拱𠳒終、
𢰺傍之化工、𣈗撑痗𦟐紅配坡。 (83-86)
Lời quê chắp nhặt dông dài, Mua vui cũng được một vài trống canh.
𠳒圭执抇容、模𢝙拱特𠄽𪔠更。 (3253-54)
019 Trước đèn xem chuyện Tây Minh, Gẫm cười hai chữ nhơn t́nh éo le.
畑䀡𡀯西銘、𡄎唭𠄩𡦂人情喓𠻗 。 [Vân Tiên 1-2]
Vân Tiên đầu đội kim khôi, Tay cầm siêu bạc, ḿnh ngồi ngựa ô.
云仙頭隊金魁、 𢬣扲鐐泊󰇕𡓮烏。 (1741-1742)
020 Cành lan hoa nở báo tin, Trần phu nhân mới hé then động đào.
梗蘭花𦬑報信、陳夫人買㩬扦洞𣑯 。 [Phan Trần 43-44]
 
trang 3a trang 3b
 
 
Trên đời c̣n có phượng loan,
Tào khang c̣n chuyện Trần Phan dơi truyền.
𨕭𠁀群固鳳鵉 、糟糠群傳陳潘唯傳。 (927-928)
021 Mấy trăm năm một chữ t́nh, Dưới trời ai kẻ lọt vành hoá nhi.
氽𤾓𢆥𡦂情、𠁑𡗶埃几律𨪪化児。
Cơ duyên ngẫm lại mà suy, Trời Nam nào có xa ǵ cơi Tây.
機縁𥋴吏麻推、𡗶南固賖之𡎝西 。 [Bích Câu 1-4]
Thành Tây có cảnh Bích câu, Cỏ hoa góp lại một bầu xinh sao!
城西固景碧溝、𦹵花給吏生牢。 (9-10)
 
2) LỤC BÁT Biến Thể
 
Biến Thể có nhiều loại.
▪ Chữ 2 câu sáu vần Trắc:
022 Không đánh để bậu luông tuồng 空打抵倍龍從
Cầm roi đánh bậu th́ buồn dạ anh 扲檑打倍時𢞂腋英
▪ Câu sáu có 7 chữ; chữ 4 và 7 trong câu tám là vần bằng:
023 Gió năm non thổi ḷn hang dế 𠄼𡽫𠺙𨅽𥧎𧍝
Tiếng anh học tṛ, mưu kế để đâu 㗂英學徒謀計抵兜
Mưu kế anh để lại nhà 謀計英抵吏茹
Trước thăm cha mẹ, sau là thăm em 略𠽄爺媄後羅𠽄㛪
▪ Thể 6-8 theo vần Bằng, một số câu có vần Trắc, như
024 Muốn lấy chồng, chồng chẳng lấy 㦖庒
Biết họ nhà chồng bán mấy mà mua 别𣱆茹𧸝𠇍𦓡𧷸
▪ Gieo vần sai chỗ, câu sáu có 7 chữ:
025 Chàng về Hồ, thiếp cũng về Hồ 払𧗱胡妾拱𧗱胡
Chàng về Hồ Hán, thiếp về Hồ Tây 払𧗱胡漢妾𧗱胡西
 
3) ĐỒNG DAO, câu hát của trẻ nhỏ, 3 hoặc 4 chữ.
 
026 Bài Tập Tầm Giông ba chữ, có chỗ biến thể bốn chữ. Hai vần Bằng Trắc đối đăi nhau; hai vần Bằng kế tiếp chấm dứt bài Dao.
MỞ ĐẦU
tập làm giông, tay không tay có, 習㩜𩘪, 𢬣空𢬣固,
tập làm gió, tay có tay không. 習㩜 ,𢬣固𢬣空.
 
ĐOẠN CHÍNH
Tập tầm giông 習尋𩘪
chị lấy chồng, em ở giá 姉,㛪𣄒嫁,
chị ăn cá, em mút xương 姉咹𩵜,㛪𡃙𩩫,
chị nằm giường, em nằm đất 姉𦣰床, 㛪𦣰坦,
chị húp mật, em liếm ve 姉吸密,㛪𡄥𡐮,
chị ăn chè, em liếm bát 姉咹𥻹,㛪𡄥缽,
chị coi hát, em vỗ tay 姉喝,㛪𢷵𢬣,
chị ăn mày, em xách bị 姉咹眉,㛪択被,
chị làm đĩ, em xỏ tiền 姉㩜𡜤,㛪𢯧錢,
chị đi thuyền, em đi bộ 姉𠫾船,㛪𠫾步,
chị kéo gỗ, em lợp nhà 姉𢹣楛,㛪拉茹,
chị trồng cà, em trồng bí 姉揰茄,㛪揰苾,
chị tuồi tí, em tuổi thân 姉𢆫子,㛪𢆫申,
chị tuồi dần, em tuổi mẹo 姉𢆫寅,㛪𢆫卯,
chị ăn kẹo, em ăn cốm 姉咹𥼱,㛪咹𥽍,
 
ĐOẠN KẾT
chị ở ḷ gốm, em ở ḷ than 姉𣄒爐𡑲,㛪𣄒爐炭,
chị ăn khoai lang, em ăn khoai ḿ 姉咹芌榔,㛪咹芌麵.
 
trang 4a trang 4b
 
027 Tùm nụm tùm nịu 蕁菍蕁菍
Tay tí tay tiên 拪子拪仙
Đồng tiền chiếc đũa 銅錢隻𥮊
Hột lúa ba bông 𥞨穭𥟌
Ăn trộm bẻ bầu 咹𠑈𢯏䕯
Bù xoa bù xít 捕扠蜅𧋍
Con rắn con rít 昆𧋻昆蝎
Bù xoa tay nào 捕扠拪
Bù xoa tay nầy 捕扠拪尼
028 Bài Thằng Bờm, thể Lục Bát, khá phổ biến ở Sài G̣n, hồi c̣n nhỏ chúng tôi đọc được bài giới thiệu bằng chữ Pháp của Phạm Quỳnh:
Thằng Bờm có cái quạt mo 𠊟砭固丐橛模
Phú ông xin đổi ba ḅ, chín trâu 富翁嗔𢷮𤙭𠃩𤛠
Bờm rằng: Bờm chẳng lấy trâu 砭𠺘砭庒𤛠
Phú ông xin đổi ao sâu cá mè 富翁嗔𢷮泑溇𩵜䱊
Bờm rằng: Bờm chẳng lấy mè 砭𠺘砭庒䱊
Phú ông xin đổi một bè gỗ lim 富翁嗔𢷮没𣙨楛𣜰
Bờm rằng: Bờm chẳng lấy lim 砭𠺘砭庒𣜰
Phú ông xin đổi con chim đồi mồi 富翁嗔𢷮昆𪀄玳瑁
Bờm rằng: Bờm chẳng lấy mồi 砭𠺘砭庒瑁
Phú ông xin đổi ḥn xôi, Bờm cười 富翁嗔𢷮丸𥸷砭唭
(Il accepte)
 
4) CÁC CÂU 7 và 8 CHỮ
 
029 Sông Sài-g̣n chảy dài Chợ Cũ 滝柴棍沚𨱽𢄂𡳶
Nước minh mông nước lũ phù sa 渃溟濛渃瀘浮沙
030 Phật tại tâm chớ ở đâu xa 佛在心渚於兜賖
Mà t́m kiếm trên non trên núi 𦓡尋劍𨕭𡽫𨕭𡶀
031 Cá rô ăn móng dợn sóng dưới đ́a 𩵜𩼁咹𤔻湎㳥𠁑池
Thương em từ thuở mẹ d́a với cha 愴㛪𣇫媄跠貝爺
032 Cha mẹ nuôi con, biển hồ lai láng 爺媄餒𡥵𣷷湖淶浪
Con nuôi cha mẹ, tính tháng tính ngày 𡥵餒爺媄算𣎃算𣈜
033 Tưởng giếng sâu, em nối sợi dây dài 想汫溇㛪𦀼𥿥絏𨱽
Dè đâu giếng cạn, tiếc hoài sợi dây 埃𠽮汫𣴓惜𢙇𥿥絏
 
5) THẤT NGÔN BÁT CÚ (7-7-6-8): Thể Truyện Nôm
 
[như Chinh Phụ, Cung Oán, Nhân Nguyệt…]
034 Thuở trời đất nổi cơn gió bụi 𣋾 𡗶 坦 浽 干 𡏧
Khách má hồng nhiều nỗi truân chiên 客 𦟐 红 𡗉 餒 邅
Xanh kia thăm thẳm tầng trên 撑 箕 瀋 瀋 層 𨕭
V́ ai gây dựng cho nên nỗi này 為 埃 𨢟 𥩯 朱 𢧚 餒󰔧
[Chinh Phụ]
035 Buồn v́ nỗi ḷng đà khắc khoải 𢞂為浽𢚸它克快
Ngán trăm chiều bước lại ngẩn ngơ 喭𤾓朝󰈁吏謹魚
Hoa này bướm nỡ thờ ơ 花尼𧊉怒蜍於
Để gầy bông thắm để xơ nhị vàng 底𤷍𧺀底初蕋鐄 [Cung Oán 233-236]
036 Bảy với ba tính ra một chục 貝算没𨔿
Tam tứ lục tính lại cửu chương 三四六算吏九章
Liệu bề thương được th́ thương 撩皮傷特時傷
Đừng gầy rồi bỏ thế thường cười chê 𠏦掑耒捕世常唭吱
 
trang 5a trang 5b
 
 
037 Hỏi chị Nguyệt có t́nh chăng tá 𠳨姉月固󰒂庄佐
Chớ xuân thu phỏng đă dường bao 渚春秋倣㐌包
Nguyệt rằng chút phận thơ đào 月浪𡭧分姐桃
Càng lên càng tỏ càng cao càng tṛn 強󰓁強𤏣強高強𧷺 [Nhân Nguyệt]
KẾT CẤU CA DAO
Ca Dao phân biệt:
Thể PHÚ, mô tả; Thể TỶ, so sánh; Thể HỨNG, nói về cảm xúc;
và sự Phối Hợp của hai hoặc ba thể nói trên.
THỂ PHÚ, mô tả
038 Đêm thu gió lọt song đào 𣎀秋𢯰窓桃
Nửa vành trăng khuyết, ba sao giữa trời 姅𦝄缺𡧲𡗶
[Kiều 1637-38]
039 Ai lên Phú Nhuận Cầu Bông 埃󰓁富潤橋葻
Hỏi thăm cô Tú có chồng hay chưa 𠳨𠶀姑秀固渚
040 Nhựt tŕnh Vĩnh Kư đề ra 日程永記提
Soạn thành một bổn để mà coi chơi 撰成蔑本抵𦓡𥋳制
[Thông Loại]
041 Bỗng nghe trên cội bích đào 俸𦖑𨕭碧桃
Tiếng con muông sủa bào hao dậy dàng 㗂𡥵𠶂𠲞
[Trinh Thử]
042 Con cua tám cẳng hai càng 𡥵𧍆𠔭𨀿𠄩乾
Một mu hai mắt rơ ràng con cua 没蟆𠄩眜𤑟𤉜𡥵𧍆
043 Nhà Bè nước chảy chia đôi 茹𣙨渃沚𢺹堆
Ai về Gia Định Đồng Nai th́ về 埃𧗱嘉定垌坭時𧗱
044 Mảnh gương vằng vặc chẳng ṃn 𤗖𦎛󰒆域庄𤷱
Bao nhiêu tinh đẩu là con cái nhà 包饒星斗羅昆丐茹
Chồi hoa trước gió phất phơ 𣑳花𠠩󰑸拂披
Gió hiu hiu thổi hương đưa ngạt ngào 󰑸囂囂退香迻𠯪嗷
Tranh nhau v́ chút hơi đồng 爭饒爲𡭧唏銅
Giết nhau v́ miếng đỉnh chung của trời 折饒爲𠰘鼎鍾𧵑󰒑
[Nhân Nguyệt]
045 Năm non ở tại xứ Đà [Nẵng] 𠄼𡽫於在䖏沱[]
Bảy Núi Châu Đốc gọi là Thất Sơn 𡶀洲𡓞哙七山
046 Xa nh́n sương bạc mờ mờ 賖霜泊𥊚𥊚
Tân An làng nọ dân nhờ bắp khoai 新安廊奴民𢘾𥟼𥝜
[Sấm Giảng]
047 Sầu riêng, măng cụt Cái Mơn 𣜷楨𣒣梮蓋蔓
Nghêu ṣ Cồn Lợi, thuốc ngon Mỏ Cày 蟯𧎷堒利唁𡎡𦓿
048 Xoài chua, cam ngọt Ba Lai 𣒱䣷柑𤮿波淶
Bắp th́ Chợ Giữa, giồng khoai Mỹ Hoà 𣔟時𢄂𡧲𡊸𧃷美和
049 Cam sành, vú sữa Trung Lương 柑㽍𦜘𣷱忠良
Dừa xanh, dừa nước , quưt đường Ba Tri 梌撑梌渃橘糖巴知
050 Lái Thiêu có mội Thầy Thơ 梩卲固𣳗偨他
Có chơm chơm tróc, ăn nhờ sầu riêng 固𩬑𩬑捉咹𢘾𣜷楨
051 Nước ṛng chảy thấu Nam Vang 渃𣳔沚透南㘇
Mù u chín rụng sao chàng bặt tin 樛幽𤇪牢払拔信
 
trang 6a trang 6b
 
 
052 Đất Phật mà liệng chim trời 坦佛𦓡拎𪀄𡗶 Chim trời bay mất, đất rơi vào chùa 𪀄𡗶𢒎𠅎坦𣑎𠓨𢊍
053 Phong lưu gái lịch trai thanh 風流𡛔歷𤳆清
Đủ mùi ăn mặc phỉ t́nh vui chơi 覩味咹黙匪情𢝙𨔈
[Nam Cầm]
054 Ba năm trấn thủ lưu đồn 𠀧鎮守畱
Ngày th́ canh điếm tối c̣n việc quan 𣈗更店最存官
Chém tre ngă gỗ trên ngàn 椥我椇𨕭𡶨
Uống ăn cam khổ phàn nàn cùng ai 㕵咹甘苦樊共埃
055 Đường vô xứ Nghệ quanh quanh 塘無處乂名名
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ 𡽫青水碧如争畫圖
Ai vô xứ Nghệ th́ vô 埃無處乂辰無
[Nam Phong]
056 Ngọn đèn thấp thoáng bóng xa 𦰟畑湿洸䏾賖
Xuân lan thu cúc mặn mà cả đôi 春蘭秋菊𪉽麻奇堆
[Thanh Hóa]
057 Thương em anh cũng muốn vô 傷㛪英拱悶無
Sợ truông nhà Hồ sợ phá Tam Giang 𢜝茄胡𢜝破三江
Phá Tam Giang ngày rày đă cạn 破三江𣈜𣈙㐌𣴓
Truông Nhà Hồ nội tán cấm nghiêm 茄湖內贊禁嚴
[Bản Nôm viết chữ 湖(hồ) với lời giải thích: 茄湖即胡舍也 (Phong Sử)]
058 Ba phen lên ngựa mà về 番󰓁馭麻𧗱
Cầm cương ngựa lại xin đề câu thơ 扲韁馭吏嗔提勾詩
Câu thơ ba bốn câu thơ 勾詩𦊚勾詩
Câu đợi, câu chờ, câu nhớ, câu thương 勾待勾除勾𢘾勾傷
059 Con chim kia sao khéo năo nùng 𡥵𪀄箕窖燶
Cuốc kêu gióng giả như nung dạ sầu 者如燶胣愁
[Thanh Hóa]
THỂ TỶ, so sánh
060 Bói rẻ hơn ngồi không 𧴤𥜤欣𡎢空
Lấy chồng hơn ở góa 欣於化
061 Có chi bằng cơm với cá 固之朋粓貝𩵜
Có ai bằng má với con? 固埃朋媽貝𡥵
062 Tôm tép vũng chưn trâu nhỏ nhỏ 淎真𡮈𡮈
Cá ḱnh nghê băi biển rong chơi 亇𡓁𣷷容制
063 Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc 畑高朋畑珠篤
Gió nào độc bằng gió G̣ Công 毒朋塸公
064 Đèn Sài G̣n ngọn xanh ngọt đỏ 畑柴棍𦰟撑𦰟𧹻
Đèn Mỹ Tho ngọn tỏ ngọn lu 畑美萩𦰟𤇚𦰟
065 Con tôm con tép c̣n có râu 昆昆群固𩭶
Huống chi em bậu câu mâu sự đời 况之㛪婄勾牟事𠁀
066 Tṛng trành như nón không quai 虫呈如𥶄空乖
Như thuyền không lái như ai không chồng 如船空俚如埃空
[Nam Phong]
067 Tu đâu cho bằng tu nhà 修兜朱朋修茄
Thờ cha kính mẹ mới là chân tu 蜍吒敬媄買羅眞修
068 Cây xanh th́ lá cũng xanh, 𣘃撑時𦲿拱撑
Cha mẹ hiền lành để đức cho con. 爺媄䝨𡅐底德朱𡥵
069 Em như cây quế giữa rừng 㛪如𣘃桂𡧲棱
Thơm cay ai biết ngọt lừng ai hay 𦹳荄埃別𠮾㖫埃
 
trang 7a trang 7b
 
 
Anh như cây phướn nhà chay 英如𣘃茹齋
Em như chiếc đũa sánh bày sao nên 㛪如隻𥮊聘排𢧚
070 Bữa ăn có cá cùng canh 𩛷𩛖固𩵜拱𦎟
Cũng chưa mát dạ, bằng anh thấy nàng 拱𣜾𠖾腋朋英𧡊娘
THỂ HỨNG, cảm xúc
071 Ca dao t́nh tự than rằng 情字嘆浪
Ca ngâm một khúc trẻ hằng hát chơi 歌吟曲雉恒喝制
072 Tiếc thay hột gạo trắng ngần 惜台紇𥺊𤽸銀
Đă vo nước đục lại vần lửa rơm 㐌扜渃濁吏運焒笘
Minh mông góc bể ven trời 溟濛𧣳𣷭邊𡗶
Những người thiên hạ nào người tri âm 仍𠊚天下𠊚知音
Buồn riêng thôi lại tủi thầm 𢞂𥢆催吏𢢇忱
Một duyên hai nợ ba lầm lấy nhau 沒緣𠄩𡢻𠀧惏𥙩 [Phong Sử]
073 Ai ơi chơi lấy kẻo già 埃喂制𥙩矯
Măng mọc có lứa đôi ta có th́ 𣒣木固侶堆些固辰
Chơi xuân kẻo hết xuân đi 制春矯歇春𠫾
Cái già ṣng sọc nó th́ theo sau 丐崇觸奴辰蹺𨍦
074 Ăn trái nhớ kẻ trồng cây, 咹𣛤𢖵几揰核
Nào ai vun bén cho mầy được ăn 埃捹𨰺朱特咹
075 Đă mang lấy một chữ nghèo 㐌𠅇字󰎡
Tấm thân mệt nhọc c̣n đeo học hành 身󰇱󰆜刀斈行
[Tam Tự Kinh]
076 Rèn ḷng giữ dạ sắt đinh 𨮻𢚸𢬇腋鉄丁
Đừng phai đừng lợt thân ḿnh thảnh thơi 𠅘沛𠅘𤁕身𨉓請詒
[Sấm Giảng]
077 Đi cùng bốn biển chín châu 𠫾窮𦊚𤅶𠃩州
Về nhà sụp lỗ chân trâu bỏ ḿnh 𧗱茹𨀎𡓇蹎𤛠捕𨉟
078 Linh đinh qua cửa Thần Phù 零汀戈神符
Khéo tu th́ nổi vụng tu th́ ch́m 窖修辰浽俸修辰沉
079 Bắp non mà nướng lửa ḷ 𣔟𧀒𦓡𤓢焒爐
Đố ai ve được con đ̣ Thủ Thiêm 妬埃𢠿特昆艔首添
080 Ruột tằm chín khúc ṿ tơ 蚕𠃩曲紆絲
Biết ḷng chàng có đợi chờ ta chăng 別𢚸払固待徐些
081 Ơn trời mưa nắng phải th́ 㤙𡗶湄沛辰
Nơi th́ bừa cạn nơi th́ cày sâu 尼辰耚𣴓尼辰𦓿溇Công linh chẳng quản lâu lâu 功冷拯管𥹰𥹰
Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng. 𣈜渃泊𣈜𡢐鉗鐄
082 Vạn Niên là Vạn Niên nào 萬年萬年
Thành xây xương lính, hào đào máu dân 城磋𩩫𠔦壕𡒘𧖰民
HỖN HỢP (PHÚ HỨNG)
083 Lộ đồ diêu viễn xa khơi 路途遙遠賖𣾺
Thuyền t́nh chở một ḿnh tôi nặng ǵ 船情𨉓碎之
084 Trót đà đến Mẫu đơn đ́nh 陀𦥃牡丹亭
Thơm chăng cũng bẻ một cành làm duyên 𦹳拱𢯏沒梗󰈛 [Mai Đ́nh]
085 Nghêu ngao vui thú yên hà, 嘵嗷𢝙趣煙霞
Mai là bạn cũ, điểu là người quen 梅伴𡳶鳥𠊛慣
 
trang 8a trang 8b
 
 
086 Áo anh sứt chỉ đường tà. 襖英匹紙堂斜 Vợ anh mất sớm, mẹ già chưa khâu 𡞕英𠅎𣋽媄𦓅𣗓𥿤
HỖN HỢP (PHÚ TỶ )
087 Trong đầm, ǵ đẹp bằng sen 潭之𢢲朋蓮
Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng 𦲿青葻𤽸吏擅蕊黄
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh 蕊黄葻𤽸𦲿青
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn 近湓𦓡拯灰腥味湓
088 Ăn chanh ngồi cội cây chanh 咹𣔥𡎥𣘃𣔥
Khuyên cội khuyên cành khuyên lá khuyên lông梗蘿籠
Khuyên cho đó vợ đây chồng 朱妬低
Đó bế con gái đây bồng con trai 妬閉𡥵𡛔低蓬𡥵 [Thanh Hóa]
089 Nước lă mà vă nên hồ 渃𣳮𦓡𢧚糊
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan 𢬣空𦓡𤃠基圖買頑
HỖN HỢP (TỶ HỨNG)
090 Ngọc kia chẳng giũa, chẳng mài 玉箕拯𨮋拯磨
Cũng thành vô dụng, cũng hoài ngọc đi 拱成無用拱𢙇玉𠫾
Con người ta có khác ǵ 𡥵𠊛些固恪之
Học hành quí giá, ngu si hư đời 學行貴價愚痴虚𠁀
091 Dầu ai ăn ở hai ḷng 油埃咹扵𠄩𢚸
Em đây một dạ thủy chung với chàng 㛪低没腋始終貝払
092 Đôi ta như đá với dao 堆些如𥒥貝刀
Năng liếc th́ sắc năng chào th́ quen 能𥒂辰色能嘲辰悁
[Thanh Hóa]
HỖN HỢP (PHÚ TỶ HỨNG)
093 Chơi hoa cho biết mùi hoa 𨔈花朱別牟花
Hoa lê th́ trắng, hoa cà th́ xanh 花梨時𤽸花茄時𩇢
Người thanh tiếng nói cũng thanh 𠊛清㗂吶拱清
Chuông kêu sẽ đánh bên thành cũng kêu 鐘呌仕打邊成拱呌
[V C An Nam]
094 Lễ nhạc ấy ngh́n đời ít thấy 禮樂意𠦳𠁀𠃣𧡊
Phong cảnh nầy mấy thuở nào so 風景尼課搊
[Tây Hồ]
095 Thuyền về Đại Lược, 船𧗱大略
Duyên ngược Kim Long 緣逆金龍
Đến nơi đây là ngỏ rẽ của ḷng 𦤾坭低𡉦圮𧵑𢚸
Biết nơi mô bến đục 別坭塻𣷷濁
Bến trong cho em nhờ 𣷷朱㛪𢘾
096 Nhứt quân tử, ăn mứt gừng, uống nước trà tàu, ngồi chiếu bông,
nằm nhà trong, đánh cờ tiên.
Nhị quân tử, ăn thịt trâu, uống nước trà huế, ngồi chiếu kế,
nằm nhà giữa, đánh cờ tướng.
Tam quân tử, ăn cơm nguội, uống nước lạnh, ngồi chiếu manh,
nằm nhà ngoài, đánh cờ chó.
一 君 子 咹 蜜 薑 𠴝 渃 茶 艚 𡎢 𥴜 葻 𦣰 茹 打 棋 仙
二 君 子 咹 𦧘 𤛠 𠴝 渃 茶 化 𡎢 𥴜 継 𦣰 茹 𠁵 打 棋 將
三 君 子 咹 粓 𣳢 𠴝 渃 冷 𡎢 𥴜 萌 𦣰 茹 外 打 棋 𤝹
 
trang 9a trang 9b
 
 
CÂU ĐỐI
Một câu đối gồm hai vế, vế trên hay vế “xuất”, vần Trắc;
vế dưới hay vế “đối” vần Bằng.
Có khi câu “xuất” ra vần Bằng, phải “đối” lại bằng vần Trắc.
097 [Ông huyện]
Học tṛ là học tṛ con, quần áo lon xon là con học tṛ.
學徒學徒昆,裙襖輪㖺昆學徒.
[Nguyễn Hiền]
Ông huyện là ông huyện thằng, ăn nói lằng xằng là thằng ông huyện.
翁縣翁縣倘,咹吶䗀𡅠倘翁縣.
098 Giàu có thiếu chi tiền, Phụ một vài quan không phải lẽ
𢀭固少之錢, 賻没排官空沛𨤰
Sang không th́ cũng bạc, Kiếm năm ba chữ gọi là t́nh
𨖅空辰拱鉑, 劍𠄼𠀧噲情 [Nguyễn Khuyến]
099 [Ông Tú] Lợn cấn ăn cám tốn 𤞼艮咹粓
[Quỳnh] Chó khôn chớ cắn càn 㹥坤𠤆哏乾
[Ông Tú] Trời sanh ông Tú Cát 𡗶生翁秀吉
[Quỳnh] Đất nứt cái bọ hung 坦揑丐蜅凶 [Trạng Quỳnh]
100 Trâu khát nước ḅ xuống uống 𤛠㵣渃𤙭[𨆶]𨑜𠴝
Trê thèm mồi lóc lên ăn 𩸴𩝎𩝇䱚[淥]󰓁咹
101 Trăm chước tu hành th́ có 𤾓斫修行辰固
Mảy lông chứng nghiệm vốn không 𠸍証騐夲空
[Săi Văi]
CÂU HỎI CÂU ĐỐ CÂU ĐÁP
102 Đố ai lặn dưới vực sâu 妬埃𣵰域溇
Mà đo miệng cá uốn câu cho vừa 麻𢵋𠰘亇捥鈎朱皮
Lưỡi câu anh uốn đă vừa 𥚇鈎英捥㐌皮
Sợ ḷng cha mẹ kén lừa nơi đâu 𢜝𢚸吒媄挸尼
103 Chim khôn mắc phải lưới hồng, 𪀄坤黙沛䋥紅
Đố ai gỡ được đền công lượng vàng 妬埃特𡊰功両鐄
Vàng th́ anh chẳng lấy vàng 鐄辰英𥙩鐄
Anh mà gỡ được th́ nàng lấy anh 英麻特辰娘𥙩英
104 Núi Bà ai đắp nên cao 𡶀婆埃㙮𢧚高
Sông Tiền, sông Hậu ai đào mà sâu 滝前滝後埃陶𦓡溇
105 Há rằng khổ cực mà thôi 呵浪苦麻隺
Giàu bao nhiêu dễ đặng ngồi mà ăn 𢀭包饒易邒𡎥麻咹 [Hoài Nam]
106 Cam ngon quưt ngọt đă từng 粓言橘𠮾㐌曾
C̣n quả khế rụng trên rừng chớ ăn 群果契𨕭棱渚咹 [Thanh Hóa]
107 Ngọn đèn thấp thoáng bóng trăng 𦰟畑湿倘䏾𦝄
Ai đem người ngọc thung thăng chốn nầy 埃𠊛玉㫪升准尼
Đi đâu mà chẳng lấy chồng 𠫾兜麻拯𥙩
Chị em lấy hết chổng mông mà gào 姉㛪𥙩󰄘𥠭蒙麻嚎 [Nam Phong]
108 Ai đem con sáo sang sông 埃𡥵𨖅滝
Để cho con sáo sổ lồng sáo bay 底朱昆數籠
 
trang 10a trang 10b
 
 
109 Hỏi chị Nguyệt có t́nh chăng tá 𠳨姉月固󰒂庄佐
Chớ xuân thu phỏng đă dường bao 渚春秋倣㐌包
Nguyệt rằng chút phận thơ đào 月浪𡭧分姐桃
Càng lên càng tỏ càng cao càng tṛn 強󰓁強𤏣強高強𧷺
[Nhân Nguyệt]
110 Núi cao chi lắm núi ơi 𡶀高之𡗋𡶀唹
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương 𡶀𩂏𩈘𡗶拯𧡊𠊛傷
Thời gian toả bóng đoạn trường 時間鎻𩃳断膓
Thời gian che khuất nẻo đường thiên thai 時間𩂏屈𡑩塘天台 [Trần Hồng Châu]
111 Trăng bao nhiêu tuổi trăng già 𦝄包饒𢆫𦝄𦓅
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non 𡶀包饒𢆫哙𡶀𡽫
112 Bắt thang lên hỏi ông trời 扒簜󰓁𠳨翁𡗶
Tiền trao cho gái có đ̣i được không 錢𢭂朱𡛔固隊特空
113 Nhẹ như bấc, nặng như ch́ 弭如苝𥘀如鈘
Gỡ cho ra nợ c̣n ǵ là duyên 攑朱𡢻群咦緣
114 Há rằng khổ cực mà thôi 呵浪苦麻隺
Giàu bao nhiêu dễ đặng ngồi mà ăn 𢀭包饒易邒𡎥麻咹 [Hoài Nam]
115 Ngọn hương giải thoát ai thiêu 𦰟香觧脱埃燒
Ḍng mê ai vớt lên đèo từ bi 𣳔迷埃越𨖲岧慈悲 [Hoài Nam]
116 Trời mưa trời gió long bong 𡗶湄𡗶 龍
Mẹ đi lấy chồng, con ở với ai 媄𠫾𡥵𣄒貝埃
117 Dám đâu năm thiếp bảy thê 监𠄼妾妻
Mà nàng đă vội bấc ch́ mỉa mai 麻娘㐌倍幅治𠸍𠶣
[Mộng Tiên]
118 Nước sông sao lại chảy hoài 渃滝牢吏沚淮
Thương người xa xứ lạc loài đến đây 傷𠊛賖䖏洛𩔗𦤾低
119 Chuối cậy rằng chuối ḷng trinh 桎𢚁浪桎𢚸貞
Chuối ở một ḿnh sao chuối có con 桎於没𨉓牢桎固𡥵
II- CÂU THAI CÂU ĐỐ
1 Ngọn hương giải thoát ai thiêu 𦰟香觧脱埃燒
Ḍng mê ai vớt lên đèo từ bi 𣳔迷埃越𨖲岧慈悲 [xuất bỉnh]
2 Đêm thu gió lọt song đào 𣎀秋𢯰窓桃
Nửa vành trăng khuyết, ba sao giữa trời 姅𦝄缺𡧲𡗶 [xuất nhứt tự]
3 Em là con gái c̣n son 㛪羅昆𡛔群𣘈
Chưa chồng mà đă có con đứng kề 𣗓𦓡㐌固𡥵𥪸繼[xuất nhứt tự]
4 Cây sào cắm đất bùn ao 𣘃樔㩒坦湓泑
Con ai sao lại vịn tay vào sào 𡥵埃牢吏援𢬣𠓨樔 [xuất nhứt tự]
5 Cỏ đâu cỏ mọc cửa đông 𦹵 兜𦹵木𨷯東
Kề bên áng cúc đứng trông mai vàng 掑邊盎菊𥪸梅鐄 [xuất nhứt tự]
 
trang 11a trang 11b
 
 
6 C̣n chàng Bùi Kiệm máu dê 群払裴儉𧖰羝
Ngồi khoanh tay rế như dề thịt trâu 𡎢傾拪𥰆如胰𦧘𤛠 [xuất bỉnh]
7 Anh đi đă mấy thu chầy 英𠫾㐌𠇍秋迡
Tính từ Giáp Ngọ đă đầy thập niên 算甲午㐌𧀟拾年 [xuất lưỡng tự]
8 Cô kia quanh quẩn trong nhà 姑箕𨒺𨛦茹 Chắc cô an phận la cà chờ ai? 𢟘姑安分羅袈徐埃
 
[xuất nhứt tự]
9 Bà già đă tám mươi tư 𦓅㐌𠔭𦊛
Ngồi bên cửa sổ viết thư kén chồng 𡎢邊𨷯数曰書挸 [xuất quả]
10 Nghĩ thân phù thế mà đau 𢪀身浮世麻𤴬
Bọt trong bể khổ, bèo đầu bến mê 浡𣷭頭𣷷迷 [xuất bỉnh]
11 Lạy trời cho gió thổi lên 𥛉𡗶朱𩙋𠺙󰓁
Cho manh chiếu rách nằm trên giường ngà 朱萌𥴜𦀍𦣰𨕭床玡
[xuất bỉnh]
12 Thấy anh hay chữ, Em hỏi thử đôi lời. 𧡊英𡨸㛪𠳨試堆𠳒
Chớ Năm Non Bảy Núi vậy thời ở đâu 渚𠄼𡽫𡶀丕時於兜
13 Đầu khóm trúc 頭竹
Bụng khúc rồng 䏾蛐𧍰
Sinh bạch tử hồng 生白死紅
Xuân hạ thu đông, bốn mùa đều có 春夏秋冬𦊚務調固 [xuất thủy sản]
14 Thương là thương Đức Thánh nhơn 傷傷圣人
Khi nơi Tống Vệ, lúc Trần lúc Khuông 欺尼宋𧗱𣅶陳𣅶
[xuất nhơn vật]
15 Đêm khuya trăng đă nằm xiên 𣎀𣌉𦝄㐌𦣰偏
Chó kia đă sủa trống liền điểm tư 㹥箕㐌𠶂𪔠連點𦊛
[xuất nhứt tự]
16 Chịu oan một tiếng có chồng 𠹾𡨚没㗂固
Vắng vẻ loan pḥng, có cũng như không 永鸞房固拱如空
[xuất quả]
17 Gió đẩy đưa rau dưa lá hẹ 掋迻蒌𦯬𦲿𦵠
Anh đi rồi bỏ mẹ ai nuôi 英𠫾耒悑媄埃餒 [xuất ngư]
18 Tâm trung đa hỏa 心中多火
Bạch chỉ pḥng phong 白芷防風 [xuất vật dụng]
19 Le le vịt nước bồng bồng 離離𪆧渃蓬蓬
Tôi muốn lấy chồng ông xă không cho碎㦖𥙩翁社空朱
[xuất mộc]
20 Suông đuột đuột, 𥺽突突
Lá tợ đuôi cong 𦲿似𩾬
Chặt lấy đầu nối tổ tông 㩫頭𦀼祖宗
Vắt nước đăi người thiên hạ 沕渃待𠊛天下 [xuất mộc]
21 Suông đuột đuột 𥺽突突
Lá tợ đuôi cong 𦲿似𩾬
Ở ngoài biển đông 於外𣷷東
trang 12a trang 12b
 
Đem về chấm mắm 抌𧗱拈𩻐 [xuất thực phẩm]
22 Mới sanh ra tuổi đà nên tám 生𢆫㐌𢧚𠔭
Ở cùng người chẳng dám thở than 於拱𠊛㦑咀嘆
Một ngày ba buổi nhộn nhàng 没𣈜𣉳𡀊讓
Bao giờ cho đặng tái hoàn cựu đô? 包𣇞朱鄧再還舊都 [xuất vật dụng]
23 Hai tay ôm lấy cột nhà 𠄩𢬣掩榾茹
Thịt xương chẳng có, cái da bầy nhầy 𦧘𩩫固丐䏧渄涯 [xuất vật dụng]
24 Cây khô mọc rễ trên đầu 𣘃枯𠚐𣑶𨕭頭
Sông sâu không sợ, sợ cầu bắt ngang 滝溇空𢜝𢜝橋扒昂 [xuất vật dụng]
25 Mới sanh ra tuổi đà nên sáu 生𢆫㐌𢧚𦒹
Sớm cùng chiều láo nháo hang mai 𣌋拱𣋂咾𠿷𥧎𨨦 [xuất hải sản]
26 Chàng về thiếp một theo mây, 払𧗱妾沒蹺𩄲
Con thơ để lại chốn nầy ai nuôi. 𡥵疎㡳吏準尼埃餒 [xuất nhơn vật]
27 Tới đây hỏi khách tương phùng 細低𠳨客相逢
Chim chi một cánh bay cùng nước non 之沒𦑃𩙻穷渃𡽫 [xuất vật dụng]
28 Minh mông góc bể ven trời 溟濛𧣳𣷭邊𡗶
Những người thiên hạ nào người tri âm 仍𠊚天下𠊚知音
Buồn riêng thôi lại tủi thầm 𢞂𥢆催吏𢢇忱
Một duyên hai nợ ba lầm lấy nhau 沒緣𠄩𡢻𠀧惏𥙩 [xuất nhơn vật]
29 Tiếc thay hột gạo trắng ngần 惜台紇𥺊𤽸銀
Đă vo nước đục lại vần lửa rơm 㐌扜渃濁吏運焒笘 [xuất nhơn vật]
30 Thương chồng nên phải gắng công 傷𢧚沛𠡚功
Nào ai xương sắt da đồng chi đây 埃𩩫鉄䏧銅之低 [xuất nhơn vật]
31 Chàng về Hồ, thiếp cũng về Hồ 払𧗱胡妾拱𧗱胡
Chàng về Hồ Hán, thiếp về Hồ Tây 払𧗱胡漢妾𧗱胡西 [xuất nhơn vật]
32 Trời sanh ông Tú Cát 𡗶生翁秀吉
Đất nứt cái bọ hung 坦揑丐蜅凶 [xuất ngư]
33 Chim quyên xuống đất ăn trùn 𪀄鵑𠖈坦咹蟲
Anh hùng lỡ vận lên rừng đốt. than 英䧺𢙲運󰓁源焠㰙
[xuất nhơn vật]
34 Chiều chiều, trước Bến Văn Lâu 𣋂𣋂𣷷文樓
Ai ngồi, ai câu, ai sầu, ai thảm 埃𡎢埃鈎埃愁埃惨
Ai thương, ai cảm, ai nhớ, ai trông 埃慯埃感埃𢘾埃
Thuyền ai thấp thoáng bên sông 船埃湿洸邊滝
Đưa câu mái đẩy, chạnh ḷng nước non 迻勾𣛠掋𢤜𢚸渃𡽫
[xuất nhơn vật]
35 Thấy anh hay chữ, Em hỏi thử đôi lời 𧡊英𡨸㛪𠳨試堆𠳒
Chớ tỉnh lỵ Đất Sét vậy thời ở đâu 渚省利坦𡏥丕時於兜?
trang 13a trang 13b
 
36 Thuở xưa, gái đóng thành băng 𣋾𠸗𡛔凍成冰
Hỏi chàng nhu học vậy rằng chữ chi 𠳨払儒學丕哴𡦂之?
37 Vừa đi vừa lủi vừa mổ 𣃣𠫾𣃣𨇒𣃣㖼
Chẳng phải cái cổ, chớ là cái chi 極沛丐股 渚丐之?
38 Tuổi thân con khỉ khốn cùng 𢆫申昆𤠳困窮
Xuyên qua đám ruộng, cụt cùn cái đuôi穿戈𡌽𤲌挶拱丐
[xuất nhứt tự]
39 Một con học chẳng nên chuyên 沒𡥵學庒𢧚專
Ba con họp lại dơi truyền học hay 𡥵合吏唯傳學
[xuất nhứt tự]
Trích Tài Liệu Tham khảo [Phần 1 & 2]
 
1. Đặng Trần Côn soạn bản chữ Hán, Đoàn Thị Điểm diễn Nôm,
Lê Văn Đặng phiên chú. Chinh Phụ Ngâm Diễn Ca, Viện Việt-Học. California, 2003.
2. Dương Quảng Hàm. Việt Nam Văn Học Sử Yếu. Bộ Quốc Gia Giáo Dục XB, In Lần Thứ Hai, 1951.
3. Hồ Ngọc Cẩn. Văn Chương An Nam [Tư liệu: Nguyễn Khắc Kham]. Imprimeries des Missions Etrangères. Hong Kong, 1933.
4. Hoàng Quang. Hoài Nam Kư, (bản Nôm viết tay).
5. Khuyết Danh. Bạch Viên Tôn Các, bản Nôm Thiên Bửu Lâu (1917).
6. Khuyết Danh. Bích Câu Kỳ Ngộ, Tú Uyên. Bản Nôm Cẫm Văn Đường, 1873.
7. Khuyết Danh. Trinh Thử Truyện. Bản Nôm Đại Trứ Đường, 1815.
8. Khuyết Danh. Mộng Tiên Ca . Bản Nôm Phước An, 1919.
9. Khuyết Danh. Nhân Nguyệt Vấn Đáp, La Lune et Le Pơète.
10. Khuyết Danh. Nhị Độ Mai Tân Truyện. Quảng Văn Đường.
11. Khuyết Danh. Phan Trần Truyện. Bản Nôm Phước Văn Đường, 1925.
12. Lê Văn Đặng, Văn Chương Truyền Khẩu. Hải Biên, 1995-2005.
13. Lê Văn Đặng. Gia Tài của Mẹ: Ca Dao Miền Nam, Hải Biên, 2007.
14. Lê Văn Đặng. Giới Thiệu Chữ Nôm các Cấp 1, 2, 3, 4 tại Viện Việt-Học . California, 2007.
15. Nguyễn Đ́nh Chiểu. Lục Vân Tiên Truyện. Bản Nôm Kim Ngọc Lâu. Gia Định Thành, 1874.
16. Nguyễn Du. Đoạn Trường Tân Thanh. Bản Nôm Kiều Oánh Mậu, 1902.
17. Nguyễn Hữu Loan. “Màu Tím Hoa Sim (1949)”.
18. Nguyễn Huy Hổ (1783-1841). Mai Đ́nh mộng kư. Viện Văn Học Hà Nội.
19. Nguyễn Huy Tự soạn, Nguyễn Thiện nhuận sắc. Hoa Tiên Kư Diễn Âm. Bản Nôm viết tay do Alexandre Lê sao lục.
20. Nguyễn Khắc Hoạch. Tuyẻn Tập Trần Hồng Châu. Viện Việt-Học. California, 2004.
21. Nguyễn Khuyến. Tam Nguyên Yên Đổ Thi Ca. Bản Nôm Liễu Văn Đường, 1926.
22. Nguyễn Quỳnh. Sự Tích Ông Trạng Quỳnh. Bản Nôm Liễu Văn Đường, 1925.
23. Nguyễn Trăi. Quốc Âm Thi Tập. Nguyên Bản Phước Khê, 1868.
trang 14a trang 14b
 
24. Nguyễn Văn Mại. Việt Nam Phong Sử. Phủ Quốc Vụ Khanh Đặc Trách Văn Hoá. Saigon, 1972.
25. Nguyễn Văn Sâm. Câu Ḥ Vân Tiên. Gió Việt. Texas, 1984.
26. Ôn Như Hầu soạn, Lê Văn Đặng phiên chú. Cung Oán Ngâm Khúc. Viện Việt-Học. California, 2003
27. Phạm Văn Hải. Sơ Lược về Thể Lục Bát. Falls Church, Virginia, In Lần Thứ Hai, 1994.
28. Phan Thành Phước Trai, Tam Tự Kinh Diễn Nghĩa, Bản Nôm Bửu Hoa Các.
29. Trần Danh Án soạn, Ngô Đ́nh Thái và Trần Doăn Giác bổ sung. Nam Phong Giải Trào. Bản Nôm Liễu Văn Đường, 1910.
30. Trần Trọng Kim, Nguyễn Văn Ngọc, Đặng Đ́nh Phúc, Đỗ Thận. Quốc Văn Giáo Khoa Thư. RECTORAT DE L’UNIVERSITE INDOCHINE, 1948.
31. Triệu Văn Phùng. Tây Hồ Cảnh Tụng. Bản viết trong Khúc Giang hương phả,1893.
32. Trương Vĩnh Kư. “Thông Loại Khoá Tŕnh”. Saigon, 1888-1889.
33. Tuy Lư Vương soạn bản chữ Hán, Di-hiên Hường Sâm diễn Nôm, Bửu Cầm giới thiệu, Hữu Vinh sưu tập, HH phổ biến.
Nam Cầm Khúc. http://trangnhahoaihuong.com.
34. Vương Duy Trinh soạn năm 1903-04, Nguyễn Duy Tiếu phiên diễn. Thanh Hoá Quan Phong [Tư liệu: Trần Uyên Thi]. Bộ Văn Hoá Giáo Dục và Thanh Niên. Saigon, 1973.
trang 15a trang 15b
 
 
 
 
 
 
 Ngưng trích phần 3 Phụ Lục
 
III- PHỤ LỤC
CA DAO MIỀN NAM Sau Ngày Nước Mất Nhà Tan.
Người sao lục xin có lời chân thành cảm tạ
nhà văn Nguyễn Ngọc Bảo,
nhà thơ John Balaban
đă dày công góp nhặt đó đây. LVĐ
1.
Thuở thanh b́nh ba trăm năm cũ
Phủ Gia Định, Phủ Gia Định, nhà đủ người no chốn chốn
Xứ Sài G̣n, Xứ Sài G̣n, ở ăn vui thú nơi nơi
Sài G̣n ḿnh thất thủ từ đây
Lũ côn đồ dép râu, nón cối, mồm giợt giạt, miệng xếch xác, giống thần quỉ thần ma thần sát.
Thương thay Xứ Sài G̣n! Tiếc thay Xứ Sài G̣n!
Vực thẩm nên cồn, đất bằng nổi sóng ...
2.
Hận Mỹ-Ngô ngàn năm c̣n nhớ măi
Bảy năm rồi tàn phá nước Nam ta
Cho nên anh vác súng xông pha
Phận em là gái cửa nhà ruộng nương
Hatred for Diệm-Americains will last a thousand years.
Seven years now of laying waste our southern land.
So I must shoulder a gun and head for the fighting.
Your fate is a girl’s: house, garden, and fields.
John BALABAN collects and translates.
Vietnamese Folk Poetry (2003)
3.
Nam Kỳ Khởi Nghĩa tiêu Công Lư
Đồng Khởi vùng lên mất Tự Do
Nuôi dân bằng hột bo bo
Ốm đau th́ được nằm co ngoài đường
4.
Trong năm 1975, tại "ngoại thành Saigon-Giađịnh", một mẩu giấy bao thuốc Nam Định trong "túi zết" của một lính (Nguyễn Văn Được, 19 tuổi, bị bắt ngày 27.4.1975 tại bưng Sáu xă, Thủ Đức) của Đoàn 215 Đặc công thủy bộ, biến cải của một trong những binh đoàn Bắc Việt xâm nhập miền Nam có hai ḍng chữ viết tay: "Đôi dép zâu giẫm nát đời son trẻ, Chiếc mũ tai bèo che khuất cả tương lai". Đánh giá của thời đó: Có sự bất măn trong các binh đoàn CS, và phần nhiều của sự chống đối chế độ đă xuất phát từ trong ḷng XHCN.
Dép râu dẫm nát đời son trẻ
Nón tai bèo che khuất nẻo tương lai
5.
Chim xa rừng c̣n thương cây nhớ cội
Việt Cộng về thành làm tội dân ta
6.
Năm đồng đổi lấy một xu
Thằng khôn đi học, thằng ngu làm thầy
Người khôn ở chốn lao tù
Để cho đứa dạy vơng dù nghinh ngang
trang 16a trang 16b
 
7.
Lương chồng, lương vợ, lương con
Đi ba buổi chợ chỉ c̣n lương tâm
Lương tâm đem chặt ra hầm
Với rau muống luộc khen thầm là ngon
8.
Hoan hô độc lập tự do
Để cho dân nhá bo bo sái hàm
Nhơn dân chớ có nói sàm
Nhà nước lo sẵn mấy sàng bo bo
Tay cày tay cấy chăm lo
Nhịn ăn nhịn mặc mà ḥ vinh quang
Nhơn dân th́ chẳng cần sang
Để cho nhà nước chỉ đàng bo bo
9.
Một năm hai thước vải thô
Nếu đem may áo cụ Hồ ló ra
May áo th́ hở lá đa
Chị em thiếu vải hóa ra lơa lồ
Vội đem cất ảnh bác Hồ
Sợ rằng bác thấy tô hô bác thèm
Có áo chẳng che kín nem
Lấy ǵ hạnh phúc mà đem biếu Hồ?
10.
Ở với Hồ Chí Minh
Cây đinh phải đăng kư
Trái bí cũng sắp hàng
Khoai lang cần tem phiếu
Thuốc điếu phải mua bông
Lấy chồng nên cai đẻ
Bán lẻ chạy công an
Lang thang đi cải tạo
Hết gạo ăn bo bo
Học tṛ không có tập
Độc Lập với Tự Do
Nằm co mà Hạnh Phúc!
11.
Mang danh Dân Chủ Cộng Ḥa
Đi ra khỏi tỉnh phải qua cửa quyền
Xuất tŕnh giấy phép liên miên
Chứng từ thị thực ở miền nào qua
Trăm năm trong cơi người ta
Ở đâu cũng được đi ra đi vào
Xa xôi như xứ Bồ Đào
Người ta cũng được đi vào đi ra
Đen đủi như Ăng Gô La
Người ta cũng được đi ra đi vào
Chậm tiến như ở nước Lào
Người ta cũng được đi vào đi ra
Chỉ riêng có ở nước ta
Người ta không được đi ra đi vào
trang 17a trang 17b
 
12.
Cán bộ tập kết miền Nam
Múi chanh vắt cạn vỏ nằm gốc me
Đầu đường đại tá vá xe
Cuối đường trung tá bán chè đậu đen
Giữa đường thiếu tá ho hen
Mấy thằng cách mạng bon chen làm ǵ
Bọn nầy mặt mũi đen ś
Để cho chết hết sá ǵ bọn bây
Ngày xưa chống Mỹ chống Tây
Ngày nay chống gậy ăn mày áo cơm
13.
Đuổi dân ra khỏi cửa nhà
Bắt đi kinh tế thật là xót xa
Không sao sống được cho qua
Nên đành lại phải trở ra Sài G̣n
Chẳng ai giúp đỡ chăm nom
Cùng nhau vất vưởng, lom khom vỉa hè
Màn sương chiếu đất phủ che
Sinh ra bệnh tật kḥ khè ốm đau
Nhưng mà có sống được đâu
Bộ đội kéo đến hàng xâu xúc liền
Chúng đem bỏ tại Tam Biên
Rừng sâu núi thẳm oan khiên buộc vào
Sáu ngàn nhân mạng năm nào
Thảy đều chết đói, biết bao nhục h́nh
14.
Trồng mía, trồng ớt, trồng hành
V́ nghe lời đảng mà thành bể niêu
Trồng tiêu rồi lại trồng điều
V́ nghe lời đảng nồi niêu tan tành
15.
Hoan hô các bác trồng cây
Mười cây chết chín, một cây gật gù
Các cháu có mắt như mù
Mười cây chết tiệt, gật gù ở đâu?
16.
Thi đua làm việc bằng hai
Để cho cán bộ mua đài mua xe
Thi đua làm việc bằng ba
Để cho cán bộ xây nhà lót sân
17.
Thi đua ta quyết tiến lên
Tiến lên ta quyết tiến lên hàng đầu
Hàng đầu rồi tiến về đâu?
Hàng đầu rồi tiến về chầu Măc Lê
18.
Bảo nắng mà trời lại mưa
Mấy thằng khí tượng đoán bừa hại tao
Trời làm một trận mưa rào
Mấy thằng khí tượng làm tao ướt rồi
trang 18a trang 18b
 
19.
Mất mùa là bởi thiên tai
Được mùa là bởi thiên tài đảng ta
Có con mà gả chồng xa
Tháng tháng nó gửi đô la lắm phần
Có con mà gả chồng gần
Nửa đêm xe đạp mang phần cho cha
Già Hồ chết đă ra ma
Để bầy con cháu lại mà khùng điên
Thằng tỉnh th́ đă vượt biên
Những đứa kẹt lại chẳng điên cũng khùng
20.
Ngày đi, đảng gọi “Việt gian”
Ngày về th́ đảng chuyển sang “Việt kiều”
Chưa đi: phản động trăm chiều
Đi rồi: thành khúc ruột yêu ngàn trùng
21.
Trăm năm bia đá cũng ṃn
Bia chai cũng vỡ, chỉ c̣n bia ôm
Ninh Kiều vào lúc chiều hôm
Dưới chân tượng bác, đĩ ôm ngoại kiều
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều
Nhớ em gái nhỏ mỹ miều hôm nao
Hôm nay em đă nhổ sào
Theo chân du khách rạc rào t́nh tang
22.
Thầy giáo lănh lương ba đồng
Làm sao sống nổi mà không đi thồ
Nhiều thầy phải đạp xích lô
Làm sao xây dựng tiền đồ học sinh
Có tiền ắt có đồ sinh
Cô giáo lớp ḿnh phải bán bia ôm
Bia ôm đổi lấy chén cơm
Gặp phải học tṛ, ôm ta cứ ôm
23.
Tiếc thay cây quế c̣n soan
Để cho đám mọi Đài Loan nó trèo
Nó trèo mặc kệ nó trèo
Lấy tiền nuôi mẹ nằm queo ở nhà
24.
T́m em như thể t́m chim
Chim bay biển Bắc, anh t́m biển Đông
T́m chi cho phải mất công
Đài Loan, Hàn Quốc em dông mất rồi
25.
Bác Hồ đại trí, đại hiền
Chơi Minh Khai chán, gá liền Hồng Phong
Minh Khai phận gái chữ ṭng
Bác Hồ sái nhứt, Hồng Phong sái nh́
trang 19a trang 19b
 
26.
Lê Duẩn, Đức Thọ ác gian
Ban thằng Giáp rách các nàng đẻ sanh
Xưa kia đại tướng tinh anh
Tám Ba đại tướng tập tành quần em
27.
Bao nhiêu tiến sĩ giáo sư
Tŕnh độ tiểu học dốt ư dốt à
Bóp méo Ngôn Ngữ nước ta
Cụm từ, bức xúc ỉa ra đầy đường
Hầm hố chúng ở là thường
Chữ nghĩa chúng chế từ trường nầy ra
Ỉa nam, ỉa nữ đảng ta
Đem vào giải phóng dân mà biết chi
Xưởng đẻ là cái chi chi
Tạo ra những giống ngu si bác Hồ
Chế biến các chữ hồ đồ
Dạy dân ta nói bô bô suốt ngày
28.
Bên nhà c̣n lắm người hay
Sao để lũ chó sủa hoài không ngăn
Cơm gạo dù chẳng đủ ăn
Sao lại ăn chữ lăng nhăng thế nầy
Nói Văn ai biết nghĩa ǵ
Quốc Văn, Văn Học cùng th́ Văn Chương
Như nạn lũ lụt thảm thương
Lũ xuống chừng nào mới thượng lũ bây
29
Ở tại xứ u-sa nầy
Có đài của mẻo tên rày ép-a
Tiếp tay bác đảng truyền qua
Các từ quái gỡ chưởi cha dân ḿnh
Vi khuẩn tả, dương tính t́nh
Địa bàn trọng điểm t́nh h́nh ra sao
Chúng dùng chữ nghĩa thật cao
Dối gạt dân chúng biết sao mà lường.
Nào là lực lượng chức năng
Lũ lục đổ bộ lăng nhăng địa bàn
Phun hoá, xử lư làng nhàng
Ăn nói ngược ngạo đủ đàng ngu si
Dịch bệnh triển khai như ri
Tăng cường giám sát cái ǵ vệ sinh
30.
Bên nhà c̣n lắm người hay
Sao để lũ chó sủa hoài không ngăn
Đường phố, cơ sở thức ăn
Chúng nói xằng bậy chẳng phăng vào đầu
31.
Giỏi thay đồng chí Đỗ Mười
Lớp ba chưa hết thành người bí thư
Thằng Khải đ. m. đó ư
Nó làm thủ tướng bạc dư mấy bồ.
trang 20a trang 20b
 
32.
Ngày xưa giặc Pháp mộ phu
Ngày nay đảng bán dân ngu lấy tiền
Đảng ta là đảng cầm quyền
Cướp nhà cướp đất lấy tiền đảng tiêu
33.
Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa
Nghe Tây đi bố bỏ nhà mà dông
Bây giờ bọn cướp hợp đông
Lừa dân dối chúng đem công góp vào
34.
Tiên sư Việt cộng Việt gian
Cuối đời bán cả giang san nước nhà
Nói chi quần đảo Trường sa
Đảng ta dâng cúng cho ba thằng Tàu
Nam Quan nay chẳng c̣n đâu
Biển Đông cũng vét cạn sâu cho Tàu
35.
Dịch gà dịch heo nối đầu
Bao giờ dịch đảng bắt cầu cho vui
Dịch tiêu chảy cấp nối đuôi
Đảng sợ nói dịch đẩy lui dịch kiều
Nếu nói binh dịch thấy nhiều
Dịch bịnh nói lại ngược chiều khó nghe
36.
E-ép-a xứ u-sa
Truyền ngôn ngữ dịch đảng ta mới dùng
Các từ quái gỡ điên khùng
Để cho dịch cộng nói cùng với nhau
Dịch cộng đă gọi Sài-g̣n
Ep-a nói gọn thành hồ gớm chưa
Đài e-ép-a cho nghe
Dân chúng thiếu đói ối e lạ lùng
Thiếu cơm thiếu gạo lung tung
Thiếu đói chỉ có lũ khùng nói ra
37.
Ai ơi có ghé Sài G̣n
Nghe bọn Việt Cộng nói ḍn ô kê
Ngày nào Tây Mỹ đều chê
Bây giờ con cái cho về u-sa
Ê rô cùng với dô la
Chúng tuông ra để mua nhà mua xe
Có đứa cũng học ba que
Có đứa cũng học x́ ke đứng đường
Việt gian, dịch kiều một phường
Gởi tiền cho đảng phát lương nước ngoài
Đô la chúng đưa dân xài
Đổi ba thằng giặc lấy rày một trăm
trang 21a trang 21b
 
38.
Thời dịch cộng nhiều điều đồi bại
Thực phẩm th́ độc hại bẩn dơ
Thịt cá tôm ở chợ chớ rờ
Rau dưa mắm ăn vô mắc dịch
39.
Đọc thơ lũ cộng nghe chơi
Nh́n qua mà chán mớ đời cộng nô
Đồng bào ơi, anh chị em ơi! Chúng tôi không c̣n sống trên đời Chúng tôi chẳng c̣n trên mặt đất Nhưng miền Nam, những trại giam c̣n chật Ngh́n vạn chúng tôi, ngh́n vạn con người Chết rục chết ṃn, vắng bặt tăm hơi!
Ông Stalin ơi, Ông Stalin ơi! Hỡi ơi, Ông mất! đất trời có không? Thương cha, thương mẹ, thương chồng Thương ḿnh thương một, thương Ông thương mười
40.
Đường vào "băi tha ma" An Lộc
Có mấy ḍng đọc được rành rành
An Lộc địa sử ghi chiến tích,
Biệt kích dù vị quốc vong thân.
41.
Trời nào đă tạnh cơn mưa
Mà giông tố cũ c̣n chưa muốn tàn
Bây giờ Hồ cạn, Đồng khô
Chinh rơi, Giáp rách, cơ đồ chưa yên.
Trích tài liệu tham khảo [Phần 3]
▪ Trương Vĩnh Kư. “Thông Loại Khóa Tŕnh”. Saigon, 1888-1889.
▪ Balaban, John. Ca Dao Việt Nam Vietnamese Folk Poetry. Copper Canyon Press, 2003.
▪ Nguyễn Bảo Sơn. “Ba Mươi Năm Ca Dao”, Báo Ngày Nay số Xuân Ất Dậu. 2005.
▪ Tố Hữu. “Thù muôn đời, muôn kiếp không tan!”, 20-1-1959;
“Đời đời nhớ Ông”, 5-1953.
▪ Nguyễn Tất Nhiên .“Trúc Đào”, 1973.
▪ http://www.rfa.org/vietnamese/
 
GIẢI ĐÁP CÂU ĐỐ
1. bánh hỏi; 2. chữ 心 (tâm); 3. chữ 好(hảo); 4. chữ 孝(hiếu); 5. chữ 蘭(lan); 6. bánh rế; 7. năm 癸卯(Quư Măo); 8. chữ 安(an, yên); 9. trái lư (trái đạo lư); 10. bánh trôi nước; 11. bánh ướt; 12. Năm Non tức Ngũ Hành Sơn, thuộc Đà Nẵng; Bảy Núi hay Thất Sơn thuộc An Giang; 13. con tôm; 14. Khổng Phu Tử; 15. chữ 然(nhiên); 16. trái sầu riêng; 17. cá bạc má; 18. Cái đèn lồng; 19. cây làng can; 20. cây mía; 21. rau bông súng; 22. bát sành; 23. cái vơng; 24. cột buồm; 25. con ba ba; 26. Lạc Long Quân 貉龍君và Âu Cơ 嫗姬 ; 27. ghe buồm; 28. Mị Châu; 29. Huyền Trân công chúa; 30. Trưng Trắc; 31. Hồ Hán Thương; 32. cá đối; 33. Trần Khánh Dư; 34. Vua Duy Tân; 35. Sa Đéc; 36. chữ 冶 (dă) [始(thủy) = thuở trước; thay bộ nữ bằng bộ băng); 37. lỗ mũi; 38. chữ 由 (do); 39. chữ 孨(chuyên).
trang 22a trang 22b
 
Xem tiếp phần Phụ Lục
 
 
 
 
 
 
 

 

Sưu Tầm Tài Liệu và Web Design

  Hà Phương Hoài

Hỗ Trợ Kỹ Thuật

Hoàng Vân, Julia Nguyễn

Web Database

Nguyễn Hoàng Dũng
Xin vui ḷng liên lạc với  haphuonghoai@gmail.com về tất cả những ǵ liên quan đến trang web nầy
Copyright © 2003 Trang Ca Dao và Tục Ngữ
Last modified: 03/12/18