Home Tm Ca Dao Diễn Đn Tm Dn Ca Phổ Nhạc Tm Cu Đố Tm Chợ Qu Gp Ton Bộ Danh Mục e-Cadao English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cch Sử Dụng
Dẫn Giải
Diu Dụng
 
Ẩm Thực
Cảm Nghĩ
Chợ Qu
Cội Nguồn
Cổ Tch
Lễ Hội
Lịch Sử
Ngn Ngữ
Nhn Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Qun
Qu Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dn Ca
 
Lin Mạng Thnh Vin
Trang Chủ
Hồng Vũ Lan Nhi 1 & 2
Phong Thủy HKH
 

 
 

 

 
 

Tự Điển Ca Dao Tục Ngữ Nghệ Tĩnh

A  

Ả em du như b (bầu) nc (nước) đấy (đi) 

Quan hệ giữa chị em du thường khng được thắm thiết như quan hệ giữa chị em gi. Khi đi bn đối xử với nhau lạnh nhạt, xem nhau như người dưng, dn gian thường v: Ả em du như b (bầu) nc (nước) lạnh. Cn khi quan hệ giữa đi bn xấu hơn, khng cn tn trọng nhau, ganh ght, d bỉu nhau th thnh ngữ ny được dng để chỉ mối quan hệ đ.

X. Ả em du như b (bầu) nc (nước) lạnh (nước l)

X. Ả em du như b (bầu) nc (nước) nể (nước l)

 

Ả em du như tru (tru) một bịn

(Bịn: ci lỗ được trổ ở đầu cy gỗ để buộc dy vo ko gỗ từ nơi khai thc về địa điểm tập kết (bến bi). Dy dng để buộc vo bịn gọi l chạc bịn. Thường l gỗ to nn khi ko phải dng đến hai ba con tru cng ko, mỗi con tru phải c một người điều khiển. Con tru đứng đầu gọi l tru bịn, người đứng đầu gọi l người đứng bịn, khi con tru đứng đầu lấy đ để ko được gọi l tru bịn). Thnh ngữ ny hm chỉ v khuyn răn chị em du trong gia đnh phải đon kết, chung lưng đấu cật xy dựng gia đnh như những con tru

cng chung một chạc bịn để ko gỗ. Nh ta thật c phc, ả em du nh ta như tru một bịn.

 

Ả em du như khu (đt) (ỉa) trịn

Ả em du ni tru (tru) thnh b

em gấy (gi) như trấy (tri) cau non

 

So snh sự khc nhau giữa hai mối quan hệ. Quan hệ giữa chị em du khc huyết thống nn thường lạnh nhạt, dễ nảy sinh mu thuẫn, đố kỵ, ganh ght lẫn nhau. Ngược lại, quan hệ giữa chị em gi l quan hệ con một nh, cng huyết thống, chị em đm bọc, thương yu, nhường nhịn nhau: em gấy (gi) như trấy (tri) cau non Hm chỉ mối quan hệ tốt đẹp trong ứng xử giữa chị em gi trong gia đnh. Coi bn nh người ta, chị em gấy như trấy cau non.

 

c (quạ) ăn dưa bắt c chịu tội

1- Quạ l loi chim tinh khn, khot đưa ăn rồi lẩn mất lm mấy ch c hiền lnh đậu ở ruộng dưa phải chịu tội thay.

2 - Kẻ gian lọt lưới người ngay dnh đn.

c ăn dưa bắt c chịu tội;

Rửa oan tnh c lội nước măng.

                                       Ca dao

 

c đen (quạ đen) độ cơn quế (đậu cy qu)

Quế l cy c vỏ chứa tinh dầu cay v thơm lm dược liệu qu c nhiều cng dụng. c đen l loi chim ăn thịt c bộ lng đen, sải cnh di hay bắt gia cầm trng bẩn thỉu, xấu x, gớm ghiếc. Người xưa rất c c cảm với loại chim ny. Hm chỉ sự khng tương  xứng, thường l trong quan hệ lứa đi.

Đau đớn thay cho cơn (cy) quế giữa rừng,

Để c đen n độ đau lng quế thay.

Ước g con c n bay

Phượng hong n độ, quế nay bằng lng.

KTCDXN, T. 1 , tr. 446

 

c như ch

Ch l loi gia sc c bản tnh vo loại hung dữ. Chỉ loại người độc c, tn bạo, sẵn sng ra tay lm hại người khc. Thằng cha đ c như ch.

 

c (con quạ) ngồi ngọn tre, c lo thn c,

Bo nằm mặt nc bo lo thn bo

1 - Quạ đậu vắt vẻo ngọn cy bo nằm lnh đếnh mặt nước, đều l những vật khng tự định đoạt được số phận, vị thế của chng.

2- Mỗi người một cảnh ngộ khc nhau, ai lo thn nấy.

Chng ta th gip được g nhau,

c ngồi ngọn tre c lo thn c,

Bo nằm mặt nước, bo lo thn bo.

 

c tắm th giợ (tạnh), tro trợ (so mnh đen mỏ vng) tắm th mưa

Kinh nghiệm xem thời tiết trong dn gian: thấy quạ tắm biết trời nắng, thấy tro trợ tắm biết trời sắp mưa.

 

Ai đen ai trắng ra nắng mới hay

1 - Xt về bản chất, da ai đen hay trắng th ra phơi nắng sẽ biết người da vốn đen sẽ bắt nắng rất nhanh, cn người da vốn trắng th ngược lại).

2- Qua thử thch mới r ai tốt, ai xấu.

Ai đen ai trắng ra nắng mới hay

Ai thẳng ai ngay tối ngy cũng biết.

HPV

 

Ai biết c sống (sống) đến mai m để cổ (củ) khoai đến mốt

 

X. Biết sự trời mười đời khỏi đi.

Ci việc sống chết của con người l v thường chẳng ai c thể biết trước được khng nn lo lắng ho huyền lm g cho mệt xc, sống ngy no biết ngy ấy.

C th cứ ăn, dnh dụm lm g,

Ai biết c sống đến mai m để cổ khoai đến mốt.

Cn trong tay ch chết ai đ biết thn ai.

"Biết c sống đến mai, để củ khoai đến mốt ".

HGNT. tr.278

 

Ai khng ăn gai đầu ma l dại, ai khng ăn mt tri ma l ngu

Gai đầu ma, mt tri ma thường c hương vị thơm ngon v hấp dẫn hơn gai v mt giữa vụ.

 

Ai lanh (nhanh) ty th ty đụa (đũa)

(Ty đũa: trước khi ăn phải so đũa để chọn đũa đng kch cỡ, đầu đũa dng để gắp phải cho ty th mới gắp được) Kẻ nhanh nhẹn th được hưởng lợi nhiều. Vo lc bt nho ny, ai lanh tay th ty đụa.

 

Ai m biết ma ăn cộ (cỗ)

1 Chẳng ai biết điều khng thể biết được.

2- Nghi ngờ về điều g đ m chưa xc định được. Nếu ai m biết ma ăn cỗ, chắc chi họ đ mần (lm) giỗ đng ngy.

 

Ai muốn ăn bn ăn long th sang Thổ Hậu lấy chồng m ăn

Địa danh Thổ Hậu thuộc x Diễn Quảng, Diễn Chu, Nghệ An.

 

Ai vc di đục đi hỏi vợ

(Di đục: Thanh gỗ, một đầu to vung dng để nện vo cn đục, cn chng; một đầu nhỏ trn dng để cầm). ni lm việc g phải c phương tiện ph hợp. Mi mần ci chi cũng

khng c , c tứ, ai lại vc di đục đi hỏi vợ.

 

Ai về H Tĩnh th về, mặc o lụa Hạ, uống nước ch Hương Sơn

(Lụa Hạ: lụa tơ tằm, bền đẹp c tiếng, bn tại chợ Hạ, Chu Phong, Đức Thọ)

1- Lụa Hạ, ch Hương Sơn l những đặc sản của H Tĩnh.

2- Đy l cu ngạn ngữ ni ln niềm tự ho của người H Tĩnh xưa về những đặc sản của qu hương.

 

Ai về Thạch Hạ m coi (xem), bắc nồi ln bếp xch oi ra đồng

(Thạch Hạ l x gip biển của huyện Thạch H, H Tĩnh, đất nhiễm mặn, bạc mu, dn tnh ngho nn, xơ xc ci ăn hng ngy khng tự tc nổi: ăn bữa no lo bữa ấy. Oi: giỏ đựng cua, c hnh quả bầu go, nắp miệng c hom để giữ khng cho cua, c b ra). Chỉ cuộc sống tạm bợ, gặp chăng hay chớ.

Ai về Thạch Hạ m coi,

Bắc nồi ln bếp, xch oi ra đồng

                            V phường cấy

 

Anh ba sương gặp nường (nng) bảy nắng

1 - Ba sương bảy nắng l chỉ sự từng trải gian khổ, những kẻ lận đận long đong gặp nhau, sự đi ngho cực khổ gặp nhau. 2- Đ rủi ro, cay cực lại cng thm rủi ro cay cực. Th dụ:  Mi (my) lấy n lm chồng th đng l anh ba sương gặp nường bảy nắng. 3- Cả hai bn đều khng phải tay vừa, đều l những tay anh chị từng trải, c bề dy thnh tch bất hảo gặp nhau. Th dụ: Răng (lm sao) m rnh kho chọn, anh ba sương lại gặp nường bảy nắng.

 

Anh chưa vợ như chợ chưa c đnh

(Đnh chợ l những ci nh to rộng dng để che mưa nắng cho người mua kẻ bn khi họp chợ; chợ chưa c đnh th khng thể họp được) Trạng thi chưa ổn định trong sinh hoạt của người con trai khi chưa c vợ chưa c gia đnh ring.

Anh chưa vợ như chợ chưa c đnh,

Trời mưa dng đi ba hột biết ẩn mnh v m.

KTCDXN, T. 1 , tr. 224

 

Anh em chm chắc (nhau) đng sống khng chm chắc đng lại (lưỡi)

Anh em .mu mủ ruột r nếu c tức giận, x xt th cũng khng thể nặng tay với nhau. Đ l anh em thn thch th khng nn sống cạn tnh cạn nghĩa với nhau.

 

Anh em ght nhau ốm đau tm đến

X Anh em chm nhau đằng sống khng chm nhau đằng lưỡi.

Quan hệ mu mủ, ruột r chi phối mọi quan hệ khc (kể cả những quan hệ xấu nhất thời ght nhau), d c xch mch th khi gặp hoạn nạn vẫn phải gip đỡ nhau. Anh em d c ght nhau, Vẫn tm nhau lc ốm đau rạc ri.

                                        Ca dao

Anh em rể như chủi (chổi) sể qut nh

(Chổi sể l loại chổi m dn Nghệ thường lm bằng nhnh cy dnh, ngọn chổi hnh bp hoa, dng để qut loại rc to. Nếu chổi sể dng để qut nh th do rc nhỏ cho nn khi qut rc khng bị la đi hết m thường bị ngọn chổi lm bật lại) Anh em rể thường hay

khch bc nhau, t nhường nhịn nhau, nhất l khi ở nh bố vợ. Hm chỉ quan hệ anh em rể thường khng tốt đẹp.

Nh đ anh m rể như chổi sể qut nh, kn cựa nhau từng t một.

 

Anh thuận em Ha l nh c phc

Anh em trong nh Ha thuận với nhau l một niềm hạnh phc lớn lao của mỗi gia đnh m người xưa cho rằng l do phc đức Tiền nhn để lại. Nhịn nhau m sống con ạ, anh thuận em Ha l nh c phc.

 

Anh em trai như khoai mi chấm mật

(Khoai mi: cn được gọi l hoi sơn, sơn dược, chnh hoi, củ mi; tn khoa học: Dioscorea Persimilis Prain et Burk (Dioscorea OpposiTrfolia Lour) l một loại cy thuộc họ Củ nu (Diosoreaceae). Củ mi chứa một hm lượng chất dinh dưỡng cao, lại c nhiều hoạt chất c tc dụng dược l tốt; cho nn ngoi việc dng để lm thực phẩm củ khoai mi cn l một vị thuốc qu c gi trị bổ dưỡng ngũ tạng đối với những người suy yếu cơ

thể. Những  cy thuốc v vị thuốc Việt Nam - Đỗ Tất Lợi, Nxb KH&KT, 1986, tr. 840 - 841). Khoai mi luộc chn chấm mật l một mn ăn đặc sản dn gian. Thnh ngữ ny biểu trưng cho tnh cảm thắm thiết, thn i giữa anh em trai với nhau trong gia đnh.

Anh em trai như khoai mi chấm mật.

Cng chung lưng đu cật xy nền;

Gia đường phồn thịnh ấm m,

Đ thm phc đức lại thm lộc ti

                           Ca dao

Anh trưa chợ gặp ả lợ (lỡ) đ

Duyn phận của những kẻ lỡ lng, cuộc đời gặp nhiều trắc trở nhất l trong tnh yu v hn nhn. Anh trưa chợ gặp ả lợ đ rứa (thế) m nn vợ nn chồng, gia đnh hạnh phc t ai bằng.

 

Anh xanh cọng (gọng), nng nc (nước), khi (hổ)  vc anh v li (lm cy)

(Xanh cọng, nng nc l ni ci việc luộc rau chưa chn). Hấp tấp nng vội, nn lc lm những việc nguy hiểm dễ gặp tai vạ. Chưa đủ độ chn chắn để c thể đứng lm chủ việc lớn.

Anh g n m anh,

Anh xanh cọng nng nc,

Khi vc anh v li.

 

o o như ao lng Vọng

Ni nhiều v ni to, c phần suồng s.

 

o cụt quần qung

Cảnh ngho tng, kh khăn No ăn ngon mặc tốt quen o cụt quần qung nhưng m thin văn hay th hậu kia cũng đỏ.

KTCDXN, T.2, tr. 147

 

o mấn (vy) vấn cột cầu

1- o mấn l vật phục sức của con người (vừa c cng dụng che thn vừa c cng dụng lm đẹp), nhưng lại đem vấn cột cầu (trụ cầu) th thật l v duyn, v tch sự.

2- Chỉ sự khng tương ứng giữa ci phục sức bn ngoi với nội dung, bản chất bn trong.

X. Bề ngoi lu lảu như hoa,

M trong ghẻn guốc tim la ba tầng.

Trng n ăn mặc lo loẹt thế chứ cũng l thứ o mấn vấn cột cầu đấy

 

o mới may xỏ cựa (cửa) tay vo l cộ (cũ)

o mới may th d chỉ mới xỏ cửa tay (mới ướm thử ci ống tay o cũng đ cũ. Hng ra khỏi cửa hiệu l khng trả lại được đu, o mới may xỏ cựa tay vo l cộ

2- Chỉ sự mất tn của người con gi khi đ c sự chung đụng với đn ng, d ở mức độ no. N yu nhiều rồi my ơi, o mới may xỏ cựa tay vo l cộ.

3- Ci g đ qua sử dụng, d chỉ rất t, th vẫn bị mất gi. Anh cứ chọn hng cẩn thận, đưa

hng ra khỏi hiệu l khng được trả lại, o mới may xỏ cựa tay vo l cổ.

 

o rch kho v hơn lnh vống (vụng) may

Kho lo liệu, kho thu xếp, kho ứng xử th việc xấu trở nn tốt, việc dở trở thnh hay, mọi kh khăn trắc trở đều được giải quyết tốt đẹp.

Rượu ngon bất luận be snh,

o rch kho v hơn lnh vống may

KTCDXN, T. 1 , tr. 387

 

o rch vai đứng đng (đường) m (đu) cụng (cũng) chộ

Khiếm khuyết dễ thấy nhất, dễ biểu hiện ra ngoi nhất, kh che dấu mọi người.

o rch vai đứng đng m cụng chộ,

Cht khăn xo ni giọng đầu b

Trện gốc ma bỏ đ tu mo

"Dng ch r ln đy ta hm"

KTVXN, T.7, tr.305

 

 

 

Ă

 

 

Ăn ba đọi (bt), ni ba lời

X. Ăn một đọi, ni một lời. Thi độ dứt khot, c chủ kiến, c bản lĩnh. Tau (tao) th ăn ba đọi ni ba lời.

 

Ăn ba mng (miếng), uống ba chn, sống ở với lng, chết ra cồn Chủi (chổi)

(Cồn Chủi l một bi đất cao ở đồng lng ch Hậu (Can Lộc, H Tĩnh l nơi lm nghĩa địa của lng). Cu tục ngữ ny thể hiện sự bất cần, ngang tng của người dn vng ny. Khng đi đu hết,

Ăn ba mng, uống ba chn,

Sống ở với lng, chết ra Cồn Chủi.

 

Ăn bt cơm dẻo nhớ nẻo đường đi

1- Ăn bt cơm dẻo tức l được hậu đi, nhớ nẻo đường đi l nhớ đường đến nơi đ hậu đi mnh.

2- Người ta thường nhớ tới nơi mnh được hưởng hậu tnh, nơi mnh c kỷ niệm đẹp.

Đi xa hơn hai mươi năm rồi m khi trở về n vẫn khng qun lối vo nh b cụ ấy, đng l ăn bt cơm dẻo nhớ nẻo đường đi.

 

Ăn bắp (ng) ch vui (vi)

Chỉ cuộc sống sinh hoạt vật chất rất kham khổ, tng thiếu.

Th rằng ăn bắp ch vui,

Cn hơn giu c mồ ci một mnh.

Tuổi em mười tm đang độ xun xanh

Lấy chồng vo đ khc no ẩn mnh ở chốn r ri

KTCDXN, T. 1 , tr. 498

 

Ăn bựa hm lo bựa mai

Tnh cảnh ngho tng, quẩn bch phải chạy ăn từng bữa. Quanh năm chỉ lo cho mấy ci tu h mồm, ăn bựa hm lo bựa mai.

 

Ăn bựa (bữa) mai nhớ để cổ (củ) khoai bựa mốt

X. Th ăn nhắt, đừng để tắt bữa.

H Tĩnh l vng đất cằn cỗi, đi ngho, nn từ xưa dn chng đ rất căn cơ tằn tiện trong việc tnh ton ci ăn để duy tr sự sống: Đừng chộ (thấy) được ma l ăn lấy ăn để, ăn bựa mai nhớ để củ khoai bựa mốt.

 

Ăn cau chọn trấy (tri) trửa (giữa) buồng

Kinh nghiệm dn gian về việc chọn cau ăn trầu; tri cau giữa buồng thường l ngon v khng gi qu m cũng khng non qu.

Tr (trầu) quế chọn ngọn cho chung,

Ăn cau chọn tri trửa buồng non xanh.

KTVXN , T. 3 , tr 85

 

Ăn cho bể (vỡ) đọi (bt) lọi (gy) đụa (đũa)

Chỉ người ăn uống khoẻ, x bổ. Bữa ni (nay) choa ăn cho bể đọi lọi đụa.

 

Ăn cho đều, ku cho sọi (si)

 

Bnh đẳng trong hưởng thụ, tự gic, đồng thuận trong lm việc. Cc ch mần (lm) việc chi cũng phải nhớ ăn cho đều ku cho sọi.

 

Ăn cho ngi (xa), đi cho xa

Cần phải tỉnh to, cẩn trọng trong mọi cng việc. Tau (tao) ni cho mi (my) biết: Ở đời phải biết ăn cho ngi, đi cho xa.

 

Ăn c mời, mần (lm) c mạn (mượn)

X. Ăn c phần, mần c việc.

Ăn phải được mời, c lời mời th mới ăn; lm phải c người mượn, nhờ cậy th mới lm. Lm việc g cũng phải hợp tư cch, phải c l do chnh đng.

Ra đi mẹ dặn mấy lời; ăn c mời,

Mần c mạn con thời nhớ cho

HPV

 

Ăn c nơi, nhởi (chơi) c chốn

1 - Ăn, chơi l những nhu cầu sinh hoạt thường ngy, nhưng khng thể x bồ, v lối: bạ đu cũng chơi, tới đu cũng ăn. Dn gian khuyn phải c sự lựa chọn nơi ăn chốn chơi cho hợp cảnh, hợp tnh, hợp tư cch từng người.

2 - Lm việc g cũng phải c sự cn nhắc cho hợp tnh , hợp l .

Ăn c nơi con ơi,

Nhởi c chốn con ơi.

Trăm mi ci sự đời,

Nghn mi ci sự đời,

Sự chi cũng phải nghị,

Sự g cũng phải nghị.

                V dặn con

 

Ăn c phần, mần c việc

1 - Ăn đng phần của mnh, lm đng việc của mnh, khng ăn phần người khc, lm tranh việc người khc.

2- Phm người sống c kinh nghiệm phải biết bổn phận v quyền lợi chnh đng của mnh. Ti đ ni với anh rồi, khng phải việc chi (g) anh cũng xa v (vo) ăn c phần mần c việc nhớ nh!

 

Ăn coi (nhn) chắc (người khc) mặc coi (xem, ngắm) thn

(Chắc: Ở đy l người khc,  thn: tức l bản thn mnh.)

1 - Ăn th phải để , nhường nhịn người khc, mặc th phải biết vc dng, than hnh mnh m mặc cho đng kiểu.

2- Việc g cũng phải biết người biết ta. Ra đi với thin hạ, con phải ăn coi chắc mặc coi thn.

 

Ăn coi (xem) nồi, ngồi coi hướng

Cần phải c tứ trong sinh hoạt tập thể. Đi m, con phải nhớ l ăn coi nồi, ngồi coi hướng.

 

Ăn cộ (cỗ) đi trước, lội nc (nước) theo sau

1- Ăn cỗ đến trước th khng sợ mất phần, khng sợ phải ăn thừa, khng phải ăn thức nguội; lội nước th nn đi sau để biết chỗ su m trnh.

2 - Hnh động theo tnh huống, trnh ci bất lợi, chớp lấy thời cơ để ginh lấy thuận lợi cho mnh.

3- Chỉ hạng tiểu nhn, khn lỏi, tm mọi cch hưởng lợi ring mnh, đn đẩy việc kh khăn nguy hiểm cho người khc.

Ăn cộ đi trước lội nước theo sau,

Nghe lng nổi trống th mau ra đnh

                                    HPV

Ăn cộc (gộc) bốc (bốc) vạ

Ăn đn chịu vạ thay người.

 

Ăn cơm độn ng m ni chuyện thủ đ H Nội

Ph phn những người t hiểu biết m hay khoe khoang, ti sức c hạn m hay kỳ vọng chuyện ho huyền, viễn vng. Thằng cu Lan cả đời ăn cơm độn ng m ni chuyện thủ đ H Nội.

 

Ăn cơm le (nhả) tr (trấu)

Ăn uống phải cẩn thận, nhai kỹ, lưỡi lừa trấu, lọc sạn kỹ cng. Chỉ những người lọc li trong cuộc sống. Anh ta thuộc loại người ăn cơm le tr, khng vừa vặn g đu.

 

Ăn cơm tấm ngấm về sau

1 - Cơm tấm c vị bi cng nhai cng ngọt. Do l phần ngoi của gạo lc ra nn tấm khng chỉ c Trnh bột m cn giu vitamin v cc loại khong chất khc. Bởi vậy ăn cơm tấm khng chỉ chng no m cn bo khoẻ (ngấm về sau).

2- C những thứ tuy tầm thường nhưng lại rất c ch, cho kết quả tốt

Ra về xin nhớ lời nhau,

Ăn cơm tấm ngấm về sau hỡi người

                                    Ca dao

 

Ăn cơm tấm ni chuyện triều đnh

(Tấm l những hạt nhỏ sứt ra từ hạt gạo khi bị xay gi, chủ yếu phi gạo, hoặc gạo non bị nt ra. Cơm tấm l cơm nh ngho, cơm của hạng cng dn). Hm ph phn những người ngho kh t hiểu biết nhưng lại quan tm đến những việc viễn vng, ngoi tầm. Mi (my) th biết chi (g), ăn cơm tấm ni chuyện triều đnh.

 

Ăn cơm với c l nh c phc, ăn cơm c khc l nh c tội

 

1 - C muối trường (muối mặn ăn quanh năm) l thức ăn thường ngy của dn lao động ngho ngy xưa. C khc l loại c to phải chặt khc ra, quanh năm thường khng mấy khi c trong bữa ăn của nh ngho. Cu ny, trong cc gia đnh ngho, người lớn thường

xuyn dng để răn dạy, nhắc nhở trẻ con phải biết h tiện, chịu cực chịu khổ; con ci biết chịu cực, chịu khổ l ci phc của gia đnh.

2- Ăn c khc l ăn  uống qu sung sướng, xa xỉ chỉ c những kẻ bc lột giu c mới ăn. Hạng người ấy l hạng người c tội.

Ă cơm c khc l nh c tội

V đu nn nỗi đ khổ thn em,

Đem thn vo nh "c khc" kh chen đứng ngồi

KTCDXN, T.2, tr. 201

 

Ăn cơm với c l nh c phc,

Ăn cơm với mắm nục l cha, l tin,

Ăn cơm với chả với nem l đồ thất đức

KTCDXN, T.2, tr. 202

 

Ăn của tra (cha) ngoọng mẹng (ngọng miệng)

Hưởng thụ ci khng phải của mnh nn bị khống chế, bị lệ thuộc. Đừng tưởng bở, kho ăn của tra ngoọng mẹng con ạ.

 

Ăn cục cục như c (quạ) ăn giam (cua)

Chỉ sự ăn uống th thiển, phm tục .

Ngồi ăn cục cục

Như c ăn giam

Ci tay lm lm

M lấy sau t

KTVXN, T.9, tr. 236

 

Ăn ci troốc (đầu), đẩy nốc (thuyền thng) van (ku) lng

Chỉ trch những kẻ ch kỷ, khi hưởng thụ th chỉ biết mnh, động việc g th đn đẩy cho người khc. Loại người Ăn ci troốc, đẩy nốc van lng th kể mần chi.

 

Ăn cứt sắt (ỉa) ra x beng

X. Đi cứt g lấy tấm;

Vắt cổ chy ra nước;

Bốc cứt khng lọt tay.

(Cứt sắt: Ở cc l luyện gang thp, xỉ gang sau khi nng chảy vn lại thnh vin. Dn Nghệ gọi cc vin xỉ gang ny l cứt sắt) Hm chỉ những kẻ sống keo kiệt, bủn xỉn. Thằng đ th ăn cứt sắt ra x beng.

 

Ăn dệ (dễ), mần (lm) lệ (lễ) kh

1 - Thấy thầy cng được ăn, được ni, được gi mang về ai cũng thm, nhưng lm lễ như thầy th khng phải ai cũng lm được.

2- Hưởng thụ th dễ nhưng lm ra thnh quả mới kh. Đừng tưởng bở, ăn dệ mần lệ kh

 

Ăn dưa lộn kiếp

Quan niệm m tn dị đoan ngy xưa cho rằng ăn dưa lm cho người ta l lẫn, quay về với kiếp trước . Mi (my) mần răng (tại sao) cứ ngơ ngơ như ăn dưa lộn kiếp.

 

Ăn đau cơm, mặc xt o

Chỉ những kẻ v tch sự, khng xứng được hưởng bất cứ điều g. Suốt ngy lu lổng my chỉ l đứa ăn đau cơm mặc xt o thi con ạ.

 

Ăn đầu dần ch dậu

Ph phn những kẻ ăn nhiều, ăn lu, khng cn thời gian lm việc g. Mi (my) ăn chi (g) m ăn từ đầu dần ch dậu rứa (th) ?

 

Ăn đọi cơm trắng nhớ đọi cơm lang

Ăn đọi cơm dẻo nhớ nẻo đường đi.

Chỉ lẽ sống thủy chung, tnh nghĩa, c ngy sung sướng nhớ ngy hn vi. Bầy tui by giờ sướng rồi, ăn đọi cơm trắng nhớ đọi cơm lang.

 

Ăn đồ h mần (lm) đốc hốc (đốc hốc)

Chỉ kẻ ăn th, lm ẩu. Thu chi ci loại ăn đồ h mần đốc hốc nớ (ấy)

 

Ăn đống phn tru (tru) hơn mần du (du) đất thịt

Đất thịt (đất th nu), t chất mu, trồng trỉa khng được, ma mng thất bt, về ma mưa lầy lội, đường trơn, đi lại kh khăn, cuộc sống cơ cực trăm bề. Cu ny nhằm nhấn mạnh ci khổ của dn ở những vng đất thịt.

Th rằng ăn đống phn tru,

Hơn về vng đất thịt lm du nh người.

                          Ca dao

 

Ăn gấu (gạo) nhớ kẻ đm xay dần trng (sng)

Hưởng thụ ci g phải nhớ đến cng lao kh nhọc của người lm ra ci đ. Ở đời con phải biết: ăn gấu nhớ kẻ đm xay dần trng .

 

Ăn hột mt địt (rắm) ra khi

Kinh nghiệm trong ăn uống: ăn hạt mt rất hay đnh rắm.

 

Ăn hư cơm, mặc tốn o

X.  Ăn đau cơm, mặc xt o ăn khoai trừ bựa

Ngho đi, phải dng khoai thay cơm trừ bữa. Con nh nớ (ấy) ăn khoai trừ bựa m thi đậu đại học.

 

Ăn khng kho khng no, nằm khng co khng ấm

X. Kho ăn th no, kho nằm co th ấm.

1- Kho ăn tức l biết cch ăn, nhai kỹ no lu, lại ăn độn cc thứ rau th chng no; nằm co

tức l cuộn người lại sao cho thật gọn để giữ nhiệt v khng bị hở chăn.

2- Biết thu vn th lc no cũng đầy đủ Ci g cũng phải học cọn ạ, ăn khng kho khng no, nằm khng co khng ấm.

 

Ăn khng lo, ba b đơm khng nn một cộ (cỗ)

Chỉ biết ăn m khng biết lo toan th dẫu c mổ thịt đến ba con b cũng khng lm nn một mm cỗ. Chỉ trch những kẻ gặp chăng hay chớ, khng biết lo toan, dẫu điều kiện c thuận lợi mấy cũng khng lm nn việc g.  Mi (my) th chỉ biết ăn m chẳng biết lo tnh g cả, ăn khng lo ba b đơm khng nn một cộ.

 

Ăn khng nn đọi (bt), ni khng nn lời

Chỉ những kẻ ngu si, hn km, ni năng vụng dại. Loại người ăn khng nn đọi ni khng nn lời th được tch sự g.

 

Ăn khng ni c

Chỉ hạng người chuyn đơm đặt, bịa chuyện để hại người khc. Đừng c ăn  khng ni c m tội cho người ta.

 

Ăn khng sạch đọi, ni khng sạch lời

X. Ăn khng nn đọi, ni khng nn lời.

 

Ăn lạt mới nghị (nghĩ) đến mo

Ở vo tnh thế kh khăn mới biết thương người cng cảnh ngộ. C ăn lạt mới nghĩ đến mo ng ạ.

 

Ăn lạt mới biết thương mo.

X. Ăn lạt mới nghĩ đến mo.

 

Ăn mang như May Bường

(May Bường: nhn vật nổi tiếng về ăn mặc nhếch nhc, khc người . Kỳ Anh, H Tĩnh thời trước). Chỉ người ăn mặc li thi lếch thếch. Ăn mang chi m như May Bường rứa.

 

Ăn my khng ty dự (giữ) bị (giỏ, ti)

1 - Kẻ đi ăn my d sing xin xỏ bao nhiu, nhưng bị (ti bằng lc hoặc bằng vải) thủng (rơi đổ) hoặc buộc khng chắc th cũng chẳng giữ được m ăn.

2- Cố lm m khng biết giữ th cũng l cng cốc. Lm ra của m khng biết giữ cũng như ăn my khng ty giữ bị.

 

Ăn my ny (ni) xi gấc

Đ l phận ăn my m cn đi thứ cao sang, hm ph phn những kẻ khng biết thn phận, đi hỏi qu đng Được thế l may rồi, đừng c ăn my ny xi gấc nh!

 

Ăn mặc như b Đị (đĩ) Soạn

X. Ăn mặc như Xướng

(B đị Soạn: người phụ nữ nổi tiếng về ăn mặc nhếch nhc li thi ở Diễn Chu, Nghệ An). Chỉ người ăn mặc li thi, bẩn thỉu. Con gấy thời ni m ăn mặc li thi như b đị Soạn, dệ coi chưa!

 

Ăn mặc như Xướng

X. Ăn mặc như b Đị Soạn.

 

Ăn mặn uống nước đỏ da

1 - Người lao động nặng do cần nhiều muối nn ăn rất mặn, khi lao động mồ hi muối ra nhiều nn lm cho da bầm đỏ. (Lời người tải: By giờ c thể l bị cao mu đấy)

2 - Cuộc sống vất vả gian nan lm biến đổi cả vc dng mu da con người.

Ăn mặn uống nước đỏ da,

Nằm đất nằm ct cho ma n hờn.

 

Ăn mặn uống nước đỏ da,

Ở đy khng được th ra Đng Thnh.

KTCDXN, T.1 , tr. 162

 

Ăn mất tang

(Tang: vật lm bằng cỏ; Tiền của đt lt)

1 - Ăn mất, lm biến mất tang vật, Tiền của đt lt. Tiền trộm được n ăn mất tang rồi m by giờ anh mới đi tm ư?

2 Ăn hết một cch nhanh chng khng để lại dấu vết g. Đang đi, vớ được ci bnh, long ci thằng b đ ăn mất tang.

 

Ăn mn đọi (bt) lọi (gy) đụa (đũa)

Qu quen thuộc, qu biết nhau, rnh rẽ về nhau. Ăn mn đọi lọi đụa nh người ta m hắn cứ dửng dưng khi người ta gặp nạn.

 

Ăn m (đu) (ỉa) đ

Chỉ loại người lm việc cẩu thả, luộm thuộm; sinh hoạt thiếu vệ sinh, khng gọn gng. Con với ci, mần (lm) ci chi (g) cụng (cũng) ăn m đ.

 

Ăn một đọi cơm, đơm một đọi mu

Trong x hội cũ, để c được ci ăn ginh được quyền sống, nhn dn ta phải trả một ci gi qu đắt, phải đổ mu.

Ăn một đọi cơm,

Đơm một đọi mu.

Mu chi tanh tưởi mu ơi,

Mồ cha qun cướp nước sướng đời khng bay.

KTCDXN, T.2, Tr. 202

 

Ăn một đọi ni một lời

X. Ăn ba đọi ni ba lời.

 

Thi độ dứt khot trong ứng xử v cng việc. Tau (tao) ăn một đọi ni một lời tin hay khng tuỳ mi.

 

Ăn một miếng tiếng cả đời

1. Miếng ăn l miếng nhục, nếu khng giữ mnh, chỉ v một miếng ăn m mang tiếng xấu cả đời.

2. Chỉ v ci lợi nhỏ m trả gi qu lớn: Đừng thấy ăn được m ăn, c khi ăn một miếng

Tiếng cả đời.

 

Ăn một mnh đau tức, mần (lm) một mnh cực thn

Sống đơn độc, khng quan hệ với người khc, khng c tnh tập thể th sẽ rơi vo tnh trạng buồn tủi.

 

Ăn mụi (mũi), (ỉa) li, đi xung quanh

Sinh hoạt của dn sng nước lm nghề chi lưới, ăn uống v phng uế bừa bi, lộn xộn. Ci dn Bồ L nh n ăn mụi, li, đi xung quanh.

 

Ăn mun (tro) hun tr (trấu)

X. Khun ăn mun lộn tr.

Cuộc sống vất vả, lam lũ, đầu tắt mặt tối.

Thương ai tay trắng khng nghề,

Ăn mun hun tr, lấy bạ (b)ch quẹt khu (chi đt).

HPV

 

Ăn nể ngồi dưng

Chỉ những kẻ ăn khng, ngồi rồi, khng c việc lm.

Nh chị chẳng thiếu giống chi

Chị lấy em về ăn nể ngồi dưng.

KTVXN,

 

Ăn ngoại vi nội

1. Chu chắt thường cậy nhờ bn ngoại nhiều nhưng việc thờ cng th chng phải theo dng tộc bn nội.

2. Ăn ở, nhờ cậy một nơi, lại đi phụng sự một nẻo; hưởng thụ của người ny nhưng lại đi lm việc cho người kia. N sống theo kiểu ăn ngoại vi nội.

 

Ăn nhiều th bo khun kho chi m khen

Bnh phẩm về hnh thức bề ngoi của con người: sự bo tốt l do ăn uống, hưởng thụ c phải l ti giỏi g đu

 

Ăn như bịch (bồ) trộng (thủng) khu (đt),

Ăn như tru (tru) xể (rch, tuột) rọt (ruột)

X. Ăn như bồ lủng khu, ăn như tru xể rọt;

Ăn nứt nang,  trồi bong bng.

Bịch trộng khu (thủng đy) th đổ bao nhiu la vo cũng hết, tru xể rọt (tru tho dạ) th ăn mấy cũng khng no. Cu ny dn gian thường dung để rủa những kẻ ăn qu nhiều. Lm th nhc m ăn như bịch trộng khu, ăn như tru xể rọt.

Ăn như bồ lủng (thủng) khu, ăn như tru (tru) xể rọt (rch li ruột)

X. Ăn nứt nang, trồi bong bng;

Hắn c nc (nước) ăn th thin hạ khng ai bằng,

Ăn như bồ lủng khu,

Như tru xể rọt.

Ăn như giỏ chứa

X. Ăn như bồ lủng (thủng) khu ăn như tru (tru) xể rọt

(rch li ruột).

 

Ăn như khi (hổ)  đổ đ

(Khi đổ đ: ở vng bn sơn địa, dn đơm đ ở khe suối, nếu hổ gặp l chng vớt đ ln ăn sạch c). Ăn sạch khng cn một thứ g.

Con nh nớ (ấy) ăn như khi đổ đ.

 

Ăn như rồng cuốn, ni như rồng leo, mần (lm) như mo mửa

Ăn nhiều, ni hay nhưng lm th chẳng ra g. Tin chi (g) bọn đ, ăn như rồng

cuốn, ni như rồng leo, mần (lm) như mo mửa.

 

Ăn như tằm ăn ln

Ăn o ạt, ăn với tốc độ nhanh, long ci đ hết (thường chỉ việc ăn uống của nhiều người cng một lc) Cả hội thợ ăn như tằm ăn ln.

 

Ăn như thầy hoọc (học)

Ăn khnh, rất lịch sự trong ăn uống. Thn nng phu m ăn uống như thầy hoọc.

 

Ăn như tru

X. Ăn như bồ lủng (thủng) khu, ăn như tru (tru) xể rọt (rch li ruột).

 

Ăn như tru sứt trẹo

X. Ăn như bịch trộng khu, Ăn như tru xể rọt.

 

Ăn như tu, ở như t

1- Chỉ cuộc sống khổ cực, đạm bạc, t tng. Ăn uống kham khổ như nh sư, sống

chật chội hi hm như t nhn.

2 - Đy l cu thnh ngữ mới xuất hiện, thường dng để ni về cuộc sống kh khăn của gio vin thời bao cấp. Ăn như tu, ở như t thế ny th lấy đu ra tư cch để dạy dỗ.

 

Ăn no bo mợ (mỡ)

Ăn uống qu đủ đầy, sinh lực thừa thải nn sinh đ đởn

Ăn rau th chịu ăn rau,

C thương th lấy ham giu m chi.

Chồng giu m lại ngu si,

ăn no bo mợ, ngủ kh ngy đm .

KTCDXN, T.2, Tr. 202

 

Ăn no đo giường

Chỉ hạng người lười biếng, chi biết ăn rồi nằm try xc.

Ai ơi chớ lấy học tr,

Di lưng tốn vải ăn no đo giường.

KTCDXN, T. 1 , Tr 65

 

Ăn no rược mợ (mỡ)

X. Ăn no bo mợ.

Ăn nt (nuốt) lống, ni đm bung.

(Nt lống: khng nhai, nuốt chửng;  Ni đm bung: ni m khng cần biết hiệu lực của lời ni của mnh như thế no). Chỉ hạng người ăn ni ẩu tả, bất chấp hay dở. Đừng c đu đều (khng giao tiếp) với ci loại người ăn nt lống, ni đm bung.

 

Ăn nửa bốc (vốc) vỏ khoai, trả quan hai tiền bnh

1 - Thnh ngữ ny c nguồn bong gốc từ cu chuyện người học tr ngho đi thi. V tiền

t vo qun chỉ dm mua khoai ăn trừ bữa để tiết kiệm tiền nhưng khoai cũng khng dm mua ăn đủ no, thừa lc chủ qun quay đi anh ta bn ăn lun cả vỏ khoai cho đỡ đi. Chủ qun biết thế liền hỏi: thầy ăn thm chi đ? Anh ta ngượng qu phải trả lời: Tui ăn thm vắt bnh độ (đỗ). Thế l ăn vỏ khoai m phải trả tiền bnh đỗ. Thnh ngữ nhắc mọi người đừng qu tiết kiệm, bi bo, cũng đừng sĩ diện ho m phải trả gi đắt

2- Bị lừa.

Con đi lng ăn nửa bốc vỏ khoai,

Mẹ đt (đứt) rọt (ruột) trả quan hai tiền bnh

                                               V đội Mưu

Ăn nứt nang, trồi bong bng

 

(Nang: dạ dy, ruột; bong bng: bọng đi). Chỉ sự ăn uống qu khỏe, qu nhiều so với nhu cầu. Hắn đi chỗ m (no) gặp bựa (bữa) cũng ăn nứt nang trồi bong bng.

 

Ăn nu (nu), đụ (tục) khỉ

(Nu: Củ nu rất cht, th rừng như nhm, t t, lợn rừng cũng chỉ ăn khi qu đi) Chỉ cuộc sống khốn khổ của con người, chẳng khc g th vật. Đồ ăn nu, đụ khỉ.

 

Ăn quen, bn mi

Bị nghiện, bị cm dỗ bởi một thứ g đấy. Ăn quen,bn mi n lại đến.

 

Ăn ra trần, mần (lm) ra o

(Ăn ra trần: cởi trần m ăn, mần ra o: Cởi o ra m lm). Thể hiện sự cả quyết, ăn được, lm được. Lm trai l phải ăn ra trần, mần ra o.

 

Ăn ra trần, mần (lm) v (vo) o

(Ăn th cởi o ra m ăn, lm th khoc o vo trốn việc ngồi chơi). Chỉ loại người sing ăn nhc lm.

 

Ăn rọng (ruộng), cọng (cộng) giộ (giỗ)

(Ăn rọng: ngy xưa c loại ruộng hương hỏa (ruộng thờ) của lng hoặc của dng họ, những người khng c ruộng c thể được cấy thu loại ruộng ny; cọng giỗ: ai cấy loại ruộng thờ th phải lo soạn mm cỗ để lng hoặc họ lm giỗ).

Được hưởng lợi th phải c nghĩa vụ km theo. Đừng tưởng được ci nh ng anh cho l h hửng, ăn rọng cọng giộ đ m ch nỏ biết răng?

 

Ăn s uống sa

Ăn uống x bồ, khng c chừng mực. Một kẻ ăn s uống sa như hắn th ai coi ra chi (g).

 

Ăn th c, m th khng

Cu ny nguyn l cu đố được dng như cu tục ngữ. Nếu dng như cu đố th n chỉ m hộ đn b, v cc b lc tức mu vẫn đưa ra bắt người ta xực ci của qu đ. Nhưng khng phải ai cũng m (sờ) được. Khi dng với nghĩa tục ngữ th n m chỉ những kẻ sing ăn nhc lm. N l ci hạng ăn th c m th khng.

 

Ăn th cổ ngay, mần th tay rụt

X. Ăn th c m th khng,

Ăn th hay cy th dở,

Ăn th hay cy th nằm vạ.

(Cổ ngay: thẳng cổ, ăn miếng to nn phải bạnh cổ ra mới nuốt được; tay rụt: thụt tay lại khoanh tay đứng nhn). Chỉ hạng người sing ăn nhc lm. Thằng đ, ăn th cổ ngay, mần th tay rụt.

 

Ăn th hay, cy th dở

X.  Ăn th cổ ngay, mần th tay rụt;

Ăn th c, m th khng;

 

Ăn th hay, cy th nằm vạ.

X. Ăn th hay, cy th dở;

Ăn th cổ ngay, mần th tay rụt;

Ăn th c, m th khng.

 

Ăn to mở nậy (lớn)

1- Ăn nhiều lắm khoẻ. Thanh nin phải ăn to mở nậy vo.

2- Được mn hời, gặp được cơ hội lm ăn lớn. Ăn to mở nậy chi (g) từng nớ (ấy) m bọn bay (my) treng chắc (ginh nhau).

 

Ăn trắt (chắt) quen mồm,

X. Ăn trộm quen tay, ngủ by quen mắt

Con người dễ quen với cc thi xấu v nếu khng được ngăn chặn, gio dục kịp thời cc thi xấu trở thnh bản năng th rất kh từ bỏ.

 

Ăn trộm quen mắt, ăn trắt (chắt) quen mồm

X. Ăn trắt (chắt) quen mồm, ăn trộm quen tay, ngủ by quen mắt;

Kẻ c tnh tắt mắt, trộm cắp th mắt nhn rất gian, thấy đồ đạc của người ta l cứ dn mắt vo (quen mắt), người hay ăn ăn chắt th mồm lc no cũng mấp my, gặp thc l đưa vo miệng nhằn liền). cả cu: người c tật xấu dễ bộc lộ ra, dễ bị pht gic. Thằng ấy đch thị l một tn trộm, ăn trộm quen mắt, ăn trt quen mồm m.

 

Ăn trộm quen tay, ăn my quen mặt, ăn trắt quen mồm

X. Ăn trắt (chắt) quen mồm, ăn trộm quen tay, ngủ by quen mắt;

Kẻ hay lấy trộm th hễ thấy người sơ hở l tiện tay cầm lấy bất kể ci g. Kẻ đi ăn my th hễ ai cho một vi lần quen mặt rồi l gặp đu xin đ. Người hay ăn trắt (ăn chắt) th khi

no miệng cũng nhằn thc). cả cu: người ta hay hnh động theo thi quen.

 

Ăn tr (trầu) nhớ mở tr (trầu) ra, một l mặn thuốc hai l mặn vi

Người Việt xưa ăn trầu thuốc rất phổ biến, ngoi trầu, cau, vi cn c một dm thuốc l sợi (thuốc lo) Khi được ai mời trầu, người c kinh nghiệm phải mở miếng trầu được tm ra để xem mức độ vi thuốc c ph hợp với mnh khng. Nếu mặn (nhiều) vi qu th bị bỏng miệng, mặn (nhiều) thuốc qu bị say. Cần phải thận trọng trong mọi việc lm, ci m người ta lm được chưa chắc mnh đ lm được.

 

Ăn tr (trầu) đỏ mui

Chỉ sự lm duyn một cch dn d, dễ thương.

C tr cho miếng đỏ mui,

C rượu cho chn cho vui sự tnh.

C tr cho miếng bạn mồ,

Gọi rằng tnh nghĩa khi m đến giừ

HPV

 

Ăn tr (trầu) người ta như chim mắc nhạ (nhựa)

1- Trong qua hệ lứa đi, đ ăn trầu người tức l đ nhận lời đnh hn, quan hệ đ bị rng buộc, duyn phận đ được định đoạt.

2- Sự rng buộc khi đ c sự giao ước hn nhn giữa hai gia đnh về việc xy dựng hn nhn cho con ci.

Anh thương em khng ni lc đầu

By giờ đ dở ăn trầu người ta .

Ăn trầu người ta, như chim mắc nhạ, như c mắc mồi,

Dặn bạn về kiếm lứa tm đi kẻo buồn.

KTCDXN , T.1 , Tr. 445 .

 

Ăn trưa ngủ sng

Lười biếng, ngủ dậy muộn, ăn muộn, khng cn nhiều th giờ để lm việc khc.

Con gấy con gớm chi m nhc trườn thy, ăn trưa ngủ sng.

 

Ăn với chm ở với xm

(Chm xm l cc quần cư nhỏ ở nng thn; nhiều nh ở liền nhau th thnh một xm, vi ba nh st nhau th thnh một chm. Cng chm với nhau th miếng ăn thức uống thường dng chung; cn quan hệ hữu hảo th phải mở rộng ra cả xm) . C quan hệ tử tế với cộng đồng nơi mnh ở th cuộc sống của mỗi người mới yn ổn, tốt đẹp. Ăn với chm ở với xm cho tốt khng th chy nh nỏ ai đến chữa.

 

Ăn xong quẹt mỏ

Chỉ hạng người bội bạc được người khc cưu mang, gip đỡ m chng qun ơn; hoặc chỉ những kẻ khng biết điều, chỉ biết hưởng của người ta m khng biết đến nghĩa vụ của mnh. Cho hắn ăn mần chi, ăn xong l hắn quẹt mỏ.

 

 

 

 

Ấp mạ giường khng

Chỉ sự c đơn lạnh lẽo, thường ni đến cảnh nam nữ đ qu th m chưa c gia thất.

Gi l ci phận,

Nỏ lẹ (lẽ) ấp mạ giường khng

Mẹ ging, cố (cụ) khng,

Cố muốn một o (c) con gấy (gi)

KTVXN, T.7, tr. 421

 

 

B

 

Ba cơm, bảy mắm, chn c sớm mưa, trưa nắng, mới ra l (la) ny

Ba (bt ) cơm, bảy (con) mắm, chn (quả) c (muối): Ăn theo tỷ lệ ny l ăn rất mặn, chỉ c người lao động nặng mới ăn mặn như vậy. Hm chỉ cuộc sống kham khổ của người nng dn, phải đổ ra nhiều cng sức mới c được sản phẩm.

Ba cơm bảy mắm chn c

Sớm mưa trưa nắng mới ra la ny.

KTCDXN, T.2, Tr9

 

Ba lp, hồ rng

Chỉ kẻ hay tn nhăng, tn cuội, sai sự thực.

Giừ nn đi cũng dở

Ni ra sợ mất lng

Chuyện ba lp, hồ rng

Chuyện tam phủ, cửu trng

Chuyện H B, Thổ Cng

Khng bt m tả hết.

HGN T, tr. 330

 

Ba đấm cụng (cũng) bằng một đạp

1 - Sự thiệt hại của hai bn trong tranh chấp l như nhau. Th dụ: Mi (my) đừng hậm hực nữa, ba đấm cũng bằng một đạp. 2 - Cố gắng tiết kiệm, chi tiu t cho một việc g đ nhưng cuối cng do yu cầu đnh phải chi thm đng như nhu cầu cần thiết. Việc g cần thiết th phải lm đừng qu tiết kiệm, ki bờ m khng c hiệu quả. Mần (lm) một lần c phải hơn khng, ba đm cụng như một đạp.

 

Ba đấm như một đạp

X. Ba đấm cụng bằng một đạp

 

Ba lạy bảy ty

1 - Nhịn nhục, tuỳ lụy thin hạ đủ đường. 2 - Thch ứng với mọi cảnh ngộ để sống.

Sch thnh hiền dạy trước:

"Đa ngn tn truy,

Ba lạy bảy tuỳ "

Hết đường kia nổi nọ,

Hết đường ny nổi nọ.

KTVXN, T.6, Tr. 204

 

Ba lọc bảy lừa mắc phải bừa rụng răng

1 - Đối với nh nng cy bừa l nng cụ quan trọng nhất, cho nn khi mua sắm hai loại nng cụ ny họ lựa chọn cẩn thận. Nhưng lựa chọn qu kỹ lại hay mua nhầm cng cụ km chất lượng. 2 - Ở đời, bất cứ việc g cũng thế, cầu ton qu dễ hỏng việc; kn chọn qu để mất cơ hội cuối cng sẽ phải chấp nhận ci km hơn, tệ hại hơn.

Cốt sao duyn hợp lứa vừa,

Ba lọc bảy lừa, mắc phải bừa rụng răng.

HPV

 

Ba mai bảy chong

1 - V tch sự, khng lm nn việc g.  N th ba mai bảy chong thế chứ c lm nn việc g đu.

2 - Sửa soạn, chuẩn bị dềnh dng, cố tnh ko di thời gian để lẩn trnh cng việc. Khẩn trương ln m mần (lm), đừng c ba mai bảy chong nữa.

 

B r (ni) Lng đi ng r Tr

(Hai địa danh ny thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. R Tr thuộc x Thanh Phong, r Lng thuộc x Thanh Hương). Cu ny sử dụng cch ni nhn ho để chỉ một hiện tượng kh hậu ở địa phương. Về ma gi Lo, gi thường đổi chiều từ r Lng gy nn nhưng cơn lốc nhỏ thổi xuống r Tr lm cho nh cửa đổ sập, ma mng hư hại. Khi xảy ra hiện tượng ny, dn địa phương quan niệm l b thần r Lng đi thăm ng thần r Tr.

B r Lng đi ng r Tr

Ngả nghing cy cối, cửa nh vẹo xiu

                    Đồng dao

 

Bc một trự (đồng bạc) mự (mợ, thm) cũng một đồng.

Hai bn cng đng gp để lo việc chung, v sự đng gp đ l bnh đẳng nn đừng ai tị nạnh ai.

Bc dầu mất một trự

Mự cũng tốn một đồng

Đ v tổ v tng

Đ v họ v hng

Đi đng m cho trệu (khỏi)

Đi đng no cho trệu

            V cố Thiệm

 

Bn ba con tru (tru) mua một thng l (la),

Bn ba con ch mua một vại c

(Bn ba tru l bn một số ti sản lớn nhưng chỉ mua được rất t lương thực (một thng la); bn ba con ch cũng chỉ mua được một vại c (loại thức ăn rẻ mạt nhất). Cu ny m chỉ tnh cảnh khốn kh của nh nng vo những năm mất ma đi km. Ngy ba thng tm th bn ba con tru mua một thng l bn ba con ch mua một vại c để m phng đi.

 

Bn b mua cuốc

1- tnh cảnh tng quẫn của nh nng, phải bn cả nguồn lực chủ yếu trong sản xuất canh tc. Ra ging hai ngi hết ăn, b hết cỏ khng kho phải bn b mua cuốc. 2 - Chỉ những kẻ ngớ ngẩn, khng biết tnh ton, bn đi một ti sản lớn để mua một vật dụng nhỏ, bỏ điều thuận lợi chuốc lấy kh khăn. Mi m bn ci xe Mini th lấy chi m kiếm ăn, rứa l bn b mua cuốc.

 

Bn chị em ngi (xa) mua lng giềng ghin (gần)

1- Lng giềng l nơi mnh c thể nhờ cậy hng ngy nn được xem trọng hơn người ruột thịt ở xa.

2 - Chỗ dựa gần quan trọng hơn những mối quan hệ xa. Đến đất ny trăm sự nhờ b

con c bc, bn chị em ngi mua lng giềng ghin m.

 

Bn củi để con chết rt

1 - Bi kịch của người lao động, lm ra sản phẩm m mnh khng được hưởng v bị cc thế lực thống trị tước đoạt; rơi vo cảnh ngộ cng quẫn. Tội nghiệp cho cnh dn sơn trng, bn củi để con chết rt.  2- Sự đối xử bất cng trong nội bộ của kẻ cầm quyền với người dưới. Ci tay gim đốc ny l loại bn củi để con chết rt.

 

Bn đầu c, v đầu tm

1 - Chỉ cuộc sống chắp v, ăn sng lo bữa trưa, đắp đổi thng ngy.  2 - Cuộc sống lam lũ, lun lun thiếu thốn.

Kẻ lập nghề thương mại

Bn đầu c, v đầu tm.

Canh một th chưa đi nằm

Đầu canh năm đ dậy.

KTVXN, T.l, Tr204

 

Bn g king trời gi, bn ch king trời mưa

Trời gi g co ro v lạnh, lng xơ xc, trời mưa lm lng ch dnh bết lại, khng đẹp m, kh bn.

 

Bn lợn tại nh, bn g tại chợ

Lợn bn tại nh dễ hơn bn tại chợ. Cn g th ngược lại

 

Bạn thương hơn nương ro

X. Lng thương hơn nương

ro.

Sống hữu hảo, thn tnh với nhau th mọi việc yn bnh, ngược lại th d tường cao cổng kn cũng kh lng ở yn. Đi ra con phải nhớ ăn ở tốt với người ta, bạn thương hơn nương ro con ạ.

 

Bnh đa chợ Cy, bnh ty chợ Voi

Chợ Cy ở Thị trấn Thạch H v chợ Voi ở Kỳ Bắc, Kỳ Anh l hai chợ c bnh ty v bnh đa ngon nổi Tiếng của H Tĩnh.

 

Bnh đc cho k l nghề  lng Trại,

Đnh nhau mại mại l nghề lng Vinh,

Lm thợ lm đnh l cha con ng ph Hoạch

 

Tn đất, tn người với đặc trưng ring đều thuộc huyện Diễn Chu, tỉnh Nghệ An.

 

Bnh kho khng ai khen, chy seng (chảo) mnh phải vạ

1- Rn bnh kho vừa ngon vừa thơm th bnh phải hơi sm da nhưng như vậy rất dễ chy chảo. Nghĩa l bnh ngon người ăn chưa chắc đ khen nhưng lỡ chy chảo th người rn phải chịu trch nhiệm. 2 - Những việc c nguy cơ ảnh hưởng đến mnh th khng nn cố lm, dễ mắc tai vạ. Lm vừa vừa thi, bnh kho khng ai khen, chy seng mnh phải vạ.

 

Bnh lnh trong l.

X. Bng lng trong l.

 

Bnh ty nhn c r

Chỉ sự qu ma, lạc hậu ngy trước ở vng Yn Thnh

 

Bao giờ Đại Huệ mang tơi,

R (ni) Đụn đội nn th trời mới mưa

Đy l hai địa danh ở Nghệ An. Đại Huệ ở pha bắc huyện Nam Đn, r Đụn ở pha ty huyện Nam Đn. Dn ở cc vng phụ cận hễ thấy my bọc xung quanh ni Đại Huệ hay trm đỉnh r Đụn th biết trời sắp mưa.

Bao giờ r Đại Huệ mang tơi

R Đụn mang nn th trời sắp mưa

KTCD XN , T. 1 , Tr 179

 

Bao giờ chớp bức sang Đng,

Rng le phương Bắc, mưa dng r rng

Kinh nghiệm xem thời tiết của dn địa phương: khi thấy hiện tượng trn l trời sắp nổi ging tố.

 

Bao giờ mống Mắt, mống M;

Thuyền cu, thuyền li (lưới) cho về cho mau

(Mống: cầu vồng cụt; Mắt, M l hai hn đảo nhỏ ở vng biển Nghệ-tĩnh). Kinh nghiệm xem thời tiết của người dn địa phương thuộc cc huyện Diễn Chu Nghi Lộc: khi thấy

mống dựng ln ở hn Mắt hay hn M th biết l trời sắp nổi ging tố.

 

Bao giờ ngn Hống mang tơi, r (ni) Thnh đội mạo (mũ) th trời hẳn mưa

X. Bao giờ r Đụn mang tơi, Đại Huệ đội nn th trời hẳn mưa.

 

Bao la ngn Hống (ni Hồng) my mờ giăng giăng

Chỉ cảnh đẹp cha Tin, cn gọi l cha Hương Tch, nằm trn đỉnh Sư Tử, thuộc dy Hồng Lĩnh, ở vo phần đất huyện Can Lộc, tỉnh H tnh ngy nay.

Ai ln Hương Tch cha Tin

Gặp c sư bc anh khuyn đi lời

Đem thn lm ci kiếp người,

Tu sao cho trọn nước đời m tu.

Cha Tin cao tt tịt m

Bao la ngn Hống my mờ giăng giăng.

KTCDXN , T. 2 , Tr 1 4 0

 

Bạo ăn (ăn khoẻ) Trường Lại bạo cai (hay ci) Trường Phong

Trường Lại v Trường Phong l hai xm thuộc x Kỳ Thịnh, Kỳ Anh, nổi Tiếng ăn khoẻ v hay l sự.

 

Bạo (to khoẻ) như tru (tru)

Chỉ người c sức vc to khoẻ khc thường.

Ai m bo bạo như tru ,

Về đất kẻ Ng cũng tm như dam

Ai m gầy tm như dam,

Về đất nh Chng, cũng bo như tru.

KTCDXN, T.1 , Tr 205

 

Bạo (khoẻ mạnh) khng ai khen, hn người ta ch

1 - Thi thường, người đời t khi thừa nhận ci tốt, ci đẹp của nhau m chỉ tm cch moi mc điều xấu, diều dở của người. 2- Thi ganh ght đồng loại, tm cch hạ thấp uy thế của người khc. Chớ c trổ ti ma may, ở đời bạo khng ai khen, hn người ta ch.

 

Bt cơm đạ lợ đ lỡ) chan canh v (vo) rồi

Việc đ xảy ra, khng cn cch g thay đổi. Mọi việc đ được an bi, nhất l trong tnh duyn, khng c cch g thay đổi được.

Thấy anh, em cũng muốn thương anh

Bt cơm đạ lợ chan canh v rồi

Nuốt vo khổ lắm anh ơi,

Nhả ra th sợ tội trời ai mang.

KTCDXN, T. 1 , Tr. 501

 

Bu cạn hi kh

(Bu: hồ nước vng chn ni; hi: ngi nước nhỏ chảy ra sng lớn). Cảnh sống rất kh khăn trong việc canh tc của cư dn vng bn sơn địa.

Trời lm bo lụt mnh mng,

Sng kh hồ cạn c trn đồng cn chi.

Trời lm phong vũ bất kỳ,

Xun thu đo hạn c quy về hồ.

Trời lm bu cạn hi kh,

Hữu ngư hồ thủy chỗ m tui cũng tầm.

KTCDXN , T.2 , Tr 3

 

Bay cao bay thấp cụng (cũng) kể l diều,

Ăn t ăn nhiều cụng (cũng) kể l ăn

1 - Mọi việc sẽ được đnh gi theo đng chức năng, bản chất d mức độ biểu hiện thế no. Lm việc g phải ra việc đ, bay cao bay thấp cũng kể l diều, ăn t ăn nhiều cũng kể l ăn. 2- Kinh nghiệm ứng xử trong ăn uống: ăn t hay nhiều cũng mang tiếng, nn đ ăn th ăn cho thỏa thch. Chớ c lm khch m đi, bay cao bay thấp cũng l diều, ăn t ăn nhiều cũng kể l ăn .

 

By cho đị vn vy

X. Dy đi xăn mấn.

By cho tiến sị (sĩ) viết văn

X. Dy đi xăn mấn.

 

By ch tra (gi) liếm cối

Ngy xưa, ở nng thn người ta gi gạo bằng cối, gi gạo xong th ch hay liếm cm trong lng cối. Ch mới lớn hu ăn nn cứ xục mm vo đy cối m liếm. V thnh cối cao nn chng phải rướn mnh m liếm v do đ phải thở mạnh, đy cối đọng cm nhiều nn cm bay tung ln v chng thường bị sặc. Ch gi khn hơn chng thường thận trọng

liếm từ miệng cối liếm xuống nn khng bị sặc m lại liếm được hết cm. Hm chỉ những người lc no cũng cho mnh thng minh hơn người, lc no cũng muốn lm thầy kẻ khc. Đừng c m by ch tra liếm cối.

 

Bảy  mươi chớ cười bảy mốt

X.  Bảy mươi chưa đui chả qu đừng khoe một mnh.

Sống đến 70 cn khoẻ mạnh, thấy người 71 bệnh tật chớ vội ch cười. V tuổi cng cao mức độ sa st về sức khoẻ cng nhanh, sang tuổi 71 l rất c thể lại rơi vo tnh trạng như người ta. Đời người kh m lường được những tai biến xảy ra kh m ni trước được bất

cứ điều g. Chẳng biết trời mấy tuổi, bảy mươi chớ cười bảy mốt.

 

Bảy mươi chưa đui chưa qu đừng khoe một mnh

X. Bảy mươi chớ cười bảy mốt.

Tuổi bảy mươi l thất thập cổ lai hy (70 tuổi xưa nay hiếm), nn người gi ngy xưa ở tuổi đ m cn khoẻ mạnh (chưa đui chưa qu) lại cng hiếm. V thế họ thường khuyn nhau như vậy để d chừng v ở tuổi đ mắt dễ lo, ng dễ bị gy chn gy tay. Ở đời, giữ được ton vẹn l kh, t ai trnh được sai lầm thiếu st  Đi đứng cẩn thận bc ạ bảy mươi chưa đui chưa qu đừng khoe một mnh.

 

Bắt được tay nhay được cnh

Bắt được quả tang kẻ đang định lm việc xấu, việc phạm php. Ci thằng trộm ni đ gian manh, bắt được tay day được cnh m n cứ chối phăng.

 

Bắt ch (chấy) cho mụ gia (mẹ chồng) chộ (thấy) đa đa trn đường (ni)

X. Bắt ch cho mụ gia, chộ ba ba ngoi bể (biển).

 

Bắt ch cho mụ gia, chộ ba ba ngoi bể (biển)

Bắt chấy cho mẹ chồng l sự săn sc thn tnh, nhưng lại thấy ba ba ngoi bể nghĩa l ng bng quơ lm giả vờ. 1 - Chỉ hạng người giả nhn giả nghĩa. 2 - Chỉ hạng người lơ đễnh, khng ch vo việc đang lm. Ci thằng ni (ny) r l bắt ch cho mụ gia chộ ba ba ngoi bể.

 

Bắt ch cho mụ gia, chộ ba ba giới (dưới) ro

X. Bắt ch cho mụ gia, chộ ba ba ngoi bể.

 

Bắng nhắng như lằng (nhặng) vo chuồng tru

X. Lăng xăng như lằng bu kt (cứt)

Chỉ loại người xum xoe, nịnh bợ gặp việc g c đng người th lăng xăng, nhặng xị ln nhưng kỳ thực v tch sự, chẳng lm được việc g. N suốt ngy bắng nhắng như nhặng vo chuồng tru.

 

Bấc bỏ qua đn, mn (m) bỏ qua rui

Khng thể lm chuyện tri đạo ly lẽ thường được cũng như bấc khng thể bỏ qua

Đn, mn khng thể bỏ qua rui được.

Bấc bỏ qua đn, mn bỏ qua rui,

Khuyn em về bn đạo cho vui nh thờ

KTCDXN, T.2, Tr. 451

 

Bất nhn như lnh, bạc nghĩa như lng

Lnh trng được huấn luyện v tổ chức đn p cho nn thường bất nhn (tn c), lng l quần cư sinh sống của một cộng đồng nng thn lu đời nn thường tồn tại nhiều hủ tục tập qun khng tốt. Quan hệ trong lng, khi c việc, thường lấy số đng p đảo số t, bất

chấp chuyn ăn ở tnh nghĩa thường ngy.

 

Bẩy nhau ả em du (du), lu b l anh em rể

Hm chỉ quan hệ anh em rể tốt hơn chị em du. Chị em du thường hay kch bc, chơi

khăm nhau để hạ bệ, lm mất mặt nhau trước người nh đng chồng. Anh em rể gặp nhau thường b kh với nhau một cch vui vẻ.

 

B lim so n (nứa)

Cng việc nặng nề, hết sức kh khăn nhưng khả năng giải quyết lại hết sức hạn chế.

Như b lim so n

M nước cả sng tro

Biết chng chở lm sao

Cho vững vng như trước.

KTVXN, T.4, Tr. 579

 

B ta n (nứa) ch

1 - Danh nghĩa th của mnh, nhưng lợi ch th của người.

2 - C danh nhưng đạo l lẽ thường được cũng như bấc khng thể bỏ qua đn mn khng thể bỏ qua rui được.

Bấc bỏ qua đn, mn bỏ qua rui,

Khuyn em về bn đạo cho vui nh thờ

KTCDXN, T.2, Tr. 451

 

Bẹ ấp cnh cau

Sự gắn b gần gũi đến mức kh m rời nhau ra trong mọi hon cảnh.

Diệt da da diết qu chừng

Em cho anh chi một ci em đừng ku đau

Đến ma bẹ ấp cnh cau

Anh mang con lợn cơi trầu đền em.

                         Ca dao

Bẻ que đo vại nước mắm

Chỉ sự bủn xỉn, keo kiệt.

 

Bng (bnh) c gi ruốc

Những thứ thức ăn dn d chợ qu m người qu thch v thường mua khi đi chợ. Mẹ n đi chợ về chắc l đ no rồi, ngoi chợ thiếu chi bng c gi ruốc.

 

Bng (bnh) lng (lnh) trong l

Kh m biết được thực chất bn trong khi chỉ thấy được hnh thức bn ngoi. Cậu lầm l phải, bng lng trong l, c trời m biết.

 

Bng (bnh) đem đi, bng (bnh) d đem lại

Luật đời sng phẳng, c đi c lại c cho c nhận. N rứa chịu nhởi (chơi), bng đem đi bng d đem lại.

 

Bo cảy (sưng) bo cương

Sự to bo đến mức gy cảm gic kh chịu. Bo đến mức tưởng như bị sưng sỉa ra.

Ăn rồi bo cy bo cương,

Khng nhớ thằng ở, chẳng thương con đi

Ba năm một đoạn khố vi,

Khố bằng chạc vải, vi bằng chạc trn.

Đi ra nỏ dm ở trần

Che sau mất trước cực thn ti l

KTCDXN, T.2, Tr234

 

Bo như trấn (rận) mấn (vy)

Chỉ ai đ, người no đ bo đến mức trng bẩn tướng, dị dạng. Mi ăn chi m bo như trấn mấn rứa ?

 

Bo như trn (giun) đụa (đũa)

X.  Bo như trấn mấn.

 

Bề ngoi lu lảu như hoa, m trong ghẻ guốc (ghẻ lở) tim la ba tầng

(Lu lảu: trơn tru sạch sẽ; Tim la: bệnh hoa liễu). Bề ngoi nhn sạch sẽ, xinh đẹp, đng yu nhưng bn trong th lại dơ bẩn, bệnh hoạn.

 

Bể bt tt (rt) rọt (ruột)

Tm l xt xa, nuối tiếc khi của cải, vật dụng bị hư hỏng, mất mt. Mất ci xe n tiếc lắm, bể bt tt rọt m.

 

Bền cặc (tục) lọ hơn bền gọ (gụ) lim

(Cặc lọ: sinh thực kh đn ng; gỗ lim: gụ v lim l hai loại gỗ qu thuộc nhm thiết mộc, cứng, bền. Bền cặc lọ: c người nối di tng đường; bền gọ lim: nh cửa, ti sản kếch x, vững bền). 1- (Quan niệm dn gian) coi trọng việc duy tr ni giống, nối di tng đường hơn l c nhiều của cải m chẳng c ai kế thừa. Chăm thằng chu đch tn để cho bền hương hoả, bền cặc lọ hơnbền gọ lim con ạ.  2- (t dng) Tnh cảm vợ chồng hi ho, nồng thắm hơn l nh cao cửa rộng, của cải dồi do.

 

Bền quai dai cuống

1 Giỏ bền quai th lu đứt, quả dai cuống th kh rụng.

2- Chất lượng tốt th sử dụng được lu di. Lm một việc g đ với một ch bền bỉ, dẻo dai. Trong lng ny, n thuộc loại bền quai dai cuống.

 

Bn ngoại thương n (khng) bằng bn nội ght

Quan niệm ny l sản phẩm của chế độ phụ hệ. Ci g bn nội cũng tốt hơn, c gi trị hơn bn ngoại. Quan hệ bn nội l quan hệ huyết thống nn chi phối mọi mối quan hệ khc. Về lm du nh người ta cn phải nhớ rằng: bn ngoại thương nỏ bằng bn nội ght.

 

Bệnh gấp lnh mau, đau lu trậm (chậm) khỏi

Theo quan niệm y học cổ truyền bệnh đổ đột ngột thường l bệnh nhẹ, mau lnh chng khỏi, bệnh m ỉ m pht chậm thường l bệnh nặng phải chữa lu v chậm khỏi. Yn tm đi, bệnh của n chẳng c g phải lo, bệnh gấp lnh mau, đau lu chậm khỏi cơ m.

 

Bệnh hn tm thuốc chựa (chữa), người dại c thầy by

(Bệnh hn: bệnh nặng). Trong cuộc sống, mọi kh khăn cần phải c người gip đỡ việc d trắc trở đến đu cũng tm ra phương cch.

Bệnh hn tm thuốc chựa,

Người dại c thầy by.

Như lm sao dậy được,

Cn tỉnh hồn sao được!

KTVXN , T. 8 , tr. 564

 

Biết sự trời mười đời khỏi đi

1 - Nếu biết trước được mọi chuyện th khng bao giờ xảy ra bất trắc.

2 - Khng ai c thể biết chuyện g c thể xảy ra, v thế cần phải chấp nhận những rủi ro, kh khăn m mnh gặp phải. Mi th chỉ ni ti (bốc pht), biết được sự đời mười đời

khỏi đi

 

B đẻ thng năm nỏ (khng) bằm (vằm) th hui (thui)

Thng năm l thng nng nhất trong ma h, b đẻ vo thng ny do nng m hay bị kht sữa, b khng c sữa b thường dễ chết.

Nui b m đẻ thng năm

Sửa soạn dao thớt nỏ bằm th hui

                              Ca dao

 

B trao chạc (dy mũi), bạc trao tay

1 - Mua bn dứt khot, đng luật lệ

2- Lm việc g cũng phải rạch ri, dứt điểm.

Bn mua phải gi bằng lng,

B đ trao chạc, bạc trồng trao tay.

KTVXN , T.6 , Tr 146

 

Bỏ tiếc m su (su)

Khng biết lượng sức, chọn những việc vượt qu sức mnh, mất cng theo đuổi khng đạt kết quả v gặp qu nhiều kh khăn cản trở, bỏ th tiếc cng, tiếp tục theo đuổi th khng đủ sức. Đ ni l mần (lm) khng nổi rồi m vẫn cứ liều, giờ bỏ tiếc m su, thấm cn chưa.

 

Bng trn cn ni chưa trưa

Cố tnh ni ngược lại lẽ thường v một mục đch no đ.

Bng trn em cn ni chưa trưa

Em c chồng rồi dối bạn ni chưa c chồng

KTCDXN, T. 1 , Tr. 451

 

Bớt đen lắm l, bớt đỏ lắm tiền

(Bớt: vết chm trn da). Quan niệm nhn tướng học dn gian cho rằng: người c bớt đen giu về la gạo, người c bớt đỏ giu về tiền bạc.

Người bớt đen lắm l,

Người bớt đỏ lắm tiền.

Lấy chồng về kẻ Din,

Khng bớt đen cũng bớt đỏ

                        V đi nu

 

Bớt nồi sang niu

Do hon cảnh tng thiếu phải thu hẹp phạm vi sử dụng ti sản, giảm thiểu việc chi Tiu. Anh ta bn ci nh mặt đường để vo xm ở cũng l bất đắc dĩ phải bớt nồi sang niu.

 

Bn c gi ruốc

X. Bng c gi ruốc.

 

Bn Phương Giai mai Thắng Lợi

Phương Giai một xm thuộc x Kỳ Bắc, Kỳ Anh, H Tĩnh l nơi lm bn ngon nổi tiếng; Thắng Lợi một xm thuộc x Kỳ Xun, Kỳ Anh, H Tĩnh l nơi c rừng mai, đến ma xun hoa nở rất đẹp.

 

Bun cau ăn cau su,

Bun trầu ăn trầu chậy

Bun bn hng g cũng c lc ế ẩm, v tiếc của nn phải cố sử dụng những đồ ế ẩm đ.

 

Buồn như ch chết con

Gia sc trong nh th ch l loi vật c tnh cảm nhất. Ch mẹ m con bị chết th n sầu đến mức bỏ ăn v tru ln một cch th thảm. Chỉ trạng thi rất buồn. Thi hỏng n buồn như ch chết con.

 

Buồn như anh mất gấy (vợ)

Rất buồn, buồn đến mức khng ni năng, khng lm được việc g nữa. Ch mi đi m về m buồn như anh mất gấy rứa ?

 

Buồn như kn đm ma

Chỉ cảnh tượng, khng kh buồn da diết, no nng. Mi bữa ni c chuyện chi m ăn ni buồn như kn đm ma rứa ?

 

Buồn như ch chết con

X. Buồn như anh mất gấy.

 

Bụng ở như rương lạc cha

Sống giả dối, quanh co, khng trung thực.

Đầu miệng anh ni anh thương

Trong bụng anh ở như rương lạc cha.

KT CDXN , T. 1 , Tr 174

 

Bụng trn như vại nht

(Nht: mn ăn được muối từ xơ mt hoặc củ chuối được trộn lẫn với một vi thứ rau gia vị khc v gạo rang dng để lm thức ăn ở vng nng thn. Ở Nghệ An, nổi Tiếng c nht Thanh Chương.

X. Nht Thanh Chương, tương Nam Đn)

1 - Quan niệm nhn tướng học: bụng trn như vại nht l người giu c;

2 - Giễu kẻ ăn uống nhiều, khi no bụng cũng căng trn như vại nht.

Bụng trn như vại nht

Bo như một tru Lo

N giết người khng dao

Cũng đứng vo nhất hạng.

HGNT, Tr. 278

 

Bụng như bụng c cc (nng nọc)

Bụng ỏng trng c vẻ bệnh hoạn. Thằng b bị cạm, bụng như bụng c cc.

 

Bụng như bụng ch nảy (rơi) xuống ao

Ch rơi xuống ao v uống no nước m bụng phnh ra. ni bụng căng trn v ăn uống qu nhiều, chỉ hạng người phm phu tục tử Khng biết hắn ăn chi, uống chi m bụng

như bụng ch nảy xuống ao .

 

Bụng ỏng khu (đt) beo

X. Bụng như bụng c cc (nng nọc).

 

Bt Cấm Chỉ, sĩ Thin Lộc

Cấm Chỉ tức l ng Cấm Chỉ, thuộc phường Văn Chương, khu Quốc Tử Gim ngy nay, l nơi xưa kia sản xuất nhiều loại bt lng nổi tiếng. Thin Lộc l tn cũ của huyện Can Lộc ngy nay. Xưa kia, Thin Lộc nổi tiếng v c nhiều kẻ sĩ hiển đạt lưu danh sử sch.

 

Bt Trận c lắm ma mưng

Lng Bt Trận thuộc x Diễn Thi, huyện Diễn Chu, Nghệ An. Lng ny c nhiều ma mưng - một loại ma cy to, dy đốt, mềm, rất ngọt.

Lng Bt Trận c lm ma mưng,

C o con gi tiếng lừng gn xa,

Kho tay thu vn việc nh,

Giọng ni ngọt xt như l ma mưng

                            Ca dao

 

Bụt cha Gi, ma cha Dọc

Cha Gi l ngi cha của lng kẻ Gi nay thuộc x Thạch Knh, Thạch H, H Tĩnh. Ngy xưa, ngi cha ny c Tiếng l linh thing. Cha Dọc l ngi cha thuộc x Tiến Lộc, Can Lộc, H Tĩnh (gần x Thạch Knh), một ngi cha hoang c Tiếng l lắm ma. Cả hai ngi cha ny, nay khng cn nữa.

 

Bừa lặp lắm l ni lặp kh nghe

X. Nhất ch sủa dai nh ngi ni lặp.

 

Bức (vội) chi (g) vội lấy chồng non

Khuyn phụ nữ đừng lấy chồng sớm.

Bức chi vội lấy chồng non,

Sớm chồng tổn thọ, muộn con bạn cười.

KTCDXN, T. 1 , Tr. 451

 

Bươi kt (cứt) cho thi (thối)

Những ci dở khng tm cch che dấu, dẹp bỏ lại cn bới ln cho thm rắc rối; lm việc g đ dở dang, khng xong, để lại hậu quả xấu.

 

Bươi kt (cứt) m ngởi (ngửi)

Rỗi hơi, lm những chuyện gy hại cho mọi người v bản thn. Biết điều th im miệng đi, đừng c bươi kt m ngởi.

 

Bưởi Phc Trạch, cam b Hương Sơn, hồng vung Thạch H

Chỉ ba loại đặc sản nổi Tiếng ở H Tĩnh (cam, bưởi, hồng). Phc Trạch l một x của huyện Hương Kh c giống bưởi ngon nổi Tiếng cả nước. Giống cam b ở huyện Hương Sơn, giống hồng vung ở huyện Thạch H cũng được thin hạ biết Tiếng từ xưa v sai

quả v ăn ngon.

 

Bướm chộ (thấy, gặp) mật hoa

Tnh cảnh trai gi tương tư, mong đợi gặp nhau.

Đm năm canh anh ngủ c ba,

Cn hai canh nữa anh ra trng trời.

Trng trời mau rạng đng ra,

Để cho bướm chộ mật hoa bướm cho.

KTCDXN , T. 1 , Tr 278

 

Bướm xa hoa bướm kh hoa tẻ,

Liệu (liễu) xa đo liệu ngẩn đo ngy

Chỉ tnh trạng sầu hận, rụng rời khi đi lứa phải cch xa.

Bướm xa hoa bướm kh hoa tẻ,

Liễu xa đo, liễu ngẩn đo ngy.

Đi ta tnh nặng nghĩa dy,

Dẫu xa nhau đi nữa

Ccũng ba vạn su ngn ngy mới xa

KTCDXN, T. 1 , Tr. 242

 

Bứt nhị hi hoa

1 - Đ c quan hệ tnh dục

nam nữ;

2 - Sự tận hưởng hạnh phc trong tnh yu.

Đường vui ni (ny) anh vẫn đi qua,

Sao anh bứt nhị hi hoa rồi lờ.

KTCDXN, T. 1 , Tr. 296

 

 

 

C

 

C cưỡng (cưỡng) (so sậu) nui con ọ hếu (tu h)

(Tu h t tự lm tổ m hay vo tổ so sậu ăn vụng trứng so sậu v đẻ trộm vo tổ so sậu. Khi nở, so sậu khng biết, lại chăm sc nui nấng con của tu h). Chỉ người đn ng bị vợ cắm sừng m khng biết lại cn phải nui con người ta. Mi (my) coi lại con vợ mi, khng kho c cưỡng nui con ọ hếu.

 

Cả đời th ăn của chồng,

Mới được một đồng đi đi ăn ring

1 - Cu ny phản nh tm l người phụ nữ xưa, thường sống phụ thuộc, nn khi c điều kiện vật chất ring họ thường hay lm ra vẻ. 2 - Chỉ loại người thiển cận cạn nghĩ, khng biết thn phận, khi tng thiếu th dựa dẫm người khc, lc c đồng ra đồng vo th trở mặt với nhau, vong n bội nghĩa.

 

Cả ngy ham nhởi ham chơi,

Khi tắt mặt trời đổ l ra quy

Mảng chơi, phơi la khi nắng đ tắt. Ham m chơi bời qun cng việc, thực hiện cng việc khi khng cn c nghĩa, tc dụng nữa.

 

Cả rặp cả đẻ

(Rặp: giao cấu). Lm một việc g đ khng c sự chuẩn bị hoặc đổ dồn một lc nhiều việc nn rất bối rối, mệt nhọc v thiếu nhiều thứ cần thiết. Lần sau mần (lm) l phải chuẩn bị trước t nht (nhất) vi ba ngy, cả rặp cả đẻ ri (thế ny) th nhọc lắm.

 

C Bu Nậy, ch khe Yn

(Bu: vng đất trũng su, nậy: lớn) Bu Nậy l một cnh đồng trũng su lắm c; khe Yn l một khe nhỏ trn ni Hồng Lĩnh, hai bn bờ khe trồng nhiều ch. Cả hai địa danh ny đều thuộc x Hồng Lộc, Can Lộc, H Tĩnh.

Ai về Hồng Lộc th về,

Ăn cơm c Bu Nậy,

Uống nước ch khe Yn

                          Ca dao

 

C chạch đất sỏi

(Đất sỏi th khng thể c c chạch). Chỉ thứ qu hiếm, rất kh tm. Chỉ lưa (cn) c chạch đất sỏi l tau (tao) chưa được ăn nữa m thi

 

C cựa Nhượng, khoai Mục Bi

(Cựa Nhượng: cửa biển thuộc x Cẩm nhượng, huyện Cẩm Xuyn, H Tĩnh cn gọi l Nhượng Bạn. Cẩm Nhượng l nơi lắm c, c nhiều loại c ngon; Mục Bi (thuộc Thạch H - H Tĩnh l nơi c nhiều khoai ngon.

C cựa Nhượng, khoai Mục Bi

Xin ai đừng để ph hoi của ngon.

                         Ca dao

 

C đơm đ l (la) đi cy

Th vui do cuộc sống tự cung tự cấp đưa lại. An nhin tự tại khng lệ thuộc vo ai. ăn đi ch, c đơm đ l đi cy l sướng nhất thin hạ nh.

 

C lẹp kẹp rau mưng

(C lẹp: một loại c biển nhỏ, thịt bi; rau mưng: đọt l non cy lộc vừng dng lm gia vị). Kinh nghiệm ẩm thực dn gian cho rằng c lẹp kẹp với rau mưng ăn rất ngon.

Muốn ăn c lẹp kẹp rau mưng,

Th ra nhặt li (lưới) chớ ngồi dưng m sm (thm)

                                        H ko li

C lẹp m kẹp rau mưng

ng ăn một miếng mụ trừng mắt ln .

                                    Ca dao

C lui về sng Vịnh, chim ngược ngn kiếm đi

(Sng Vịnh: sng đo chảy qua thnh phố Vinh, đổ ra sng Lam). Trở về đng cội nguồn, mi trường sống của mnh.

Thi thi từ tạ biển vng,

C lui về sng Vịnh, chim ngược ngn kiếm đi

KTCDXN, T. 1 , Tr 406

 

C nhảy thc, cỏ lc đầy khe

Gặp thời cơ nhưng phải vượt qua nhiều gian nan, thử thch.

C nhảy thc, cỏ lc đầy khe,

Nơi ghềnh xoy ba b đứt bảy mảng.

                                  V phường gỗ

 

C nhỏ đ thưa

1 - Dụng cụ khng ph hợp với cng việc nn khng đạt hiệu quả. 2 - Gặp qu nhiều kh khăn nn kh m đạt được mục đch.

Nghĩ rằng c nhỏ đ thưa,

Vi ba nơm nữa mới bưa (vừa) lng chng

KTCDXN, T. 1 , Tr. 372

 

Trch trời c nhỏ đ thưa

Người cao tuổi nậy (lớn) m chưa c chồng

KTCDXN, T. 1 , Tr. 421

 

C r bu Nn, nước tương Nam Đn

Hai sản phẩm nổi Tiếng của Nam Đn.

 

C r cụng (cũng) tiếc, c diếc cũng muốn

X. Con r cũng tiếc, con giếc cũng ham.

 

C r mốc mốc, gạo lốc phơi chen

(C r mốc mốc: c r gi, bạc đầu, rất bo; gạo lốc l loại gạo trắng, thơm ngon; phơi chen l phơi kh khn, hạt gạo đều). Bữa ăn m c c r mốc v cơm gạo lốc phơi chen th như ăn đặc sản.

C r mốc mốc,

Gạo lốc phơi chen.

Sức tui (ti) th hn cũng được bảy đọi (bt).

KTVXN, T.2 , Tr. 15

 

C r thng năm như dằm gỗ lim

X. Măng thng chn th nhịn cho chồng,

C r thng năm th bằm cho ch.

Ma thng năm thường kh hạn, ngắn ngy, c r khng c thức ăn nn gầy, xương xẩu cứng như dằm gỗ lim.

 

C sng Giăng, măng chợ Cồn

Sng Giăng v chợ Cồn đều thuộc huyện Thanh Chương, Nghệ An. C sng Giăng v

măng chợ Cồn ngon c tiếng.

C sng Giăng, măng chợ Cồn,

Thanh Lin, Nhn Lạc, chợ Đồn lắm khoai

HPV

 

C trong oi (giỏ)

X. C v lừ

Giừ (giờ) trửa (giữa) lng trửa x,

Đ gả bn đi rồi,

C đ nằm trong oi,

Cn ni năng chi nữa.

KTVXN, T.4, Tr. 449

 

C v lừ (lờ)

1 - Đ bị tri buộc, kiềm tỏa 

2 - Trai gi đ c hn th

Đến đy cận thủy, xa ngư

Hỏi thăm c đ v lừ hay chưa?

Con c đợi gi đợi mưa,

Trời chưa phong vũ c chưa v lừ

KTCDXN, T. 1 , Tr. 280

 

Mnh em như c v lừ

Khi v th dễ by giừ (giờ) kh ra

KTCDXN , T. 1 , Tr 3 41

 

Cải mới trổ bng non, g vừa th nhảy ổ (tổ)

1 - Tương quan sinh sản giữa cy cỏ v động vật.

2 - Thin nhin Ha thuận, con người v vạn vật sinh si nẩy nở.

3 - Niềm vui được ma của người nng dn.

Quả đo tin bay nhảy,

Nắng lấp lo vừa trn,

Cải mới trổ bng non

G vừa th nhảy ổ

KTVXN, T.3, Tr. 312

 

Ci số mần (lm) khổ ci thn

Số mệnh xấu nn thn phải chịu nhiều đy đọa. Cu ny bộc lộ sự on trch số phận.

Ci số lm khổ ci thn,

Lưng cơm mặn chat bao phần mồ hi

HPV

 

Cam trn, thị vẹo, khế c queo

Kinh nghiệm chọn cc loại quả Cam c dng trn đều th chất lượng tốt, cn thị v khế hnh dng cong vẹo lại ngon ngọt hơn những quả c hnh dng bnh thường.

 

Cnh sườn, sa vạng (lườn) thẳng đi đi,

Ướt mục, di mui (mi) sớm biết hơi

Kinh nghiệm chọn ch săn tốt

 

Cng quen cng ln cho đau

Trong mua bn, hai bn quen nhau th thường nể nhau, thiếu cảnh gic, nếu c một bn  khng tốt th bn kia thường hay bị thiệt. V thế ở đời cần phải tỉnh to sng phẳng, nhất l trong quan hệ vật chất.

Quen mần chi,

Cng quen cng ln cho đau.

 

Cng thắm th lại cng phai

Dễ vồn vập thắm thiết th cng dễ phai nhạt, chng qun nhau.

Cng thắm th lại cng phai,

Thoang thoảng hoa li m lại thơm lu.

KTCDXN, T.2, Tr. 98

 

Canh tập tng, cơm rang, c nng (nướng)

(Tập tng: hổ lốn, hỗn độn; canh tập tng l loại canh hỗn hợp nhiều loại rau dại khc nhau). Một kinh nghiệm của dn gian về ẩm thực: canh rau vặt th ngon v lạ miệng, cơm rang v c nướng ăn thơm bi rất ngon. Ni chung l những thức ăn dn d, đơn giản m lại ngon.

 

Canh tập tng th ngon,

Con tập tng th khn.

Canh nấu hỗn hợp nhiều thứ rau dại th ngon, con chửa hoang th khn.

 

Cao bng d, su (su) địa ngục

(D: lớn, c cn di, của hạng quyền qu sang trọng dng để che nắng, mưa; địa ngục: nơi đy đọa linh hồn người c tội sau khi chết). Quyền thế cng lớn th tội lỗi cng nhiều, theo luật quả bo sẽ bị trừng phạt nặng. Cng lm to th cng khốn, cao bng d su địa

ngục m.

 

Cau Lường, tr (trầu) Hiếu

(Hiếu: l địa danh ở Thi Ho, Nghĩa Đn; Lường l một địa danh ở Đ Lương). Đy l hai địa danh thuộc tỉnh Nghệ An, nổi tiếng về trầu cau.

Cau Lường, tr Hiếu,

Chở mười noốc cho đằm.

Bnh chưng khoảng tm trăm.

Bnh dy xin tứ bt.

KTVXN, T.3, Tr. 559

 

Cau non loong (lỏng, bong) hạt, cau tra (gi) lợ (lỡ) lứa

1 - Tnh trạng khng đồng bộ trong một lứa cau, buồng th qu gi, buồng lại qu non. 2 - Trai gi tri duyn lỡ phận. 3 - đời việc g thi qu hoặc bất cập đều khng tốt.

Cau gi lỡ lứa kh bun,

Em gi lỡ lứa c buồn khng em.

- Cau gi cau lỡ em phơi,

Em gi em chọn những nơi cửa quyền

KTCDXN, T. 1 , Tr.  453

 

Cau non, tr (trầu) lộc

Chỉ loại cau, trầu tươi ngon.

Kẻ bun cau non tr lộc

Người mua dng song my

KTVXN, T.2, Tr. 401

 

Cay như khỉ ăn gưng (gừng)

Qu đau xt, cay đắng.

Thật l con rắn lục

Phun nọc độc v chừng,

"Cay như khỉ ăn gưng "

Ni ra thm khổ nhục

HGNT, Tr 283

 

Cy lặp lắm l (la), ni lặp kh nghe

Đy l kinh nghiệm trong giao tiếp: khng nn ni nhiều v như thế dễ lm cho người nghe mất cảm tnh m dẫn đến hỏng việc.

Ruộng cy lặp lắm l

Người ni lặp kh nghe.

 

Cắm rắm như địt (đnh rắm) trong mấn (vy)

Chỉ người hay cằn nhằn lm người khc kh chịu. Con mụ nợ (ấy) suốt ngy

Cắm rắm như địt trong mấn.

 

Cắm rắm (cằn nhằn) như kẻ Trằm mất khế

(Kẻ Trằm ở Diễn Chu). Dn kẻ Trằm được người quanh vng gn cho thuộc tnh hay cằn nhằn, ca cẩm. Dn gian cn c cu: "Lom ngom như kẻ Trằm mất tru" để chỉ thuộc tnh ny.

 

Cắm chắc (cắn nhau) như rạm gi

Rạm: giống cua, thn nhỏ, cng dẹp, c nhiều lng, sống ở vng nước lợ. Xung khắc, khng đon kết, khng Ha hợp.

Nh nớ (ấy) suốt ngy cắm chắc như rạm gi.

 

Cắm chắc như ch với mo

X. Cắm chắc như rạm gi.

 

Cắn (đục) trong dự (giữ) gi như vng

Lời nguyền trong tnh yu.

Cắn (đục) trong giữ gi như vng

Răng đen, m đỏ đợi chng đầu xanh.

HGNT, Tr. 62

 

Cũng như con khẳng

(Con khẳng: l ci que thường bằng tre được vt trn, di khoảng 40cm, đường knh khoảng 2cm. Con khẳng dng để xỏ kết v ko, ngoi Bắc gọi l con xỏ) Chỉ chn rất nhỏ gầy, khng c bắp thịt. Thằng con nh nớ mười lăm tuổi rồi m cẳng vẫn cn như con khẳng.

 

Cẳng như que xoi điếu

X. Chn c tay nhện.

Chn khẳng khiu gầy guộc. Cong như que xoi điếu th đm đ chi.

 

Cẳng xo khoai

(Xo khoai: động tc dung đi đũa cả quết khoai kh đ đồ chn với đậu hoặc lạc. V loại thức ăn ny vốn đ dẻo, cng quết lại cng dẻo, nn khi quết đũa cứ dnh chặt vo nhau) .

1 - Miu tả dng đi xiu vẹo, hai chn lu ru, vướng vo nhau như đi đũa cả xo khoai.

2 - Biểu hiện sự r rời mỏi mệt qu mức hoặc do mệt mỏi, đi hoặc say rượu.

Ngồi trục ci (đầu gối) qu tai,

Đi hai cong xo khoai.

Đng mặt trai Khố Nội,

Ra dng ngi (người) Khố Nội.

                  V ng Luyện Thỉ

 

Cầm cần phải giật

Việc đến tay phải lm.

Thiếp hỏi chng phải ni ra,

Đầu đui tự sự phn qua em tường.

Anh cu từ cu ếch, cu lươn,

Chờ khi c đi phải thương miếng mồi.

C nuốt v khỏi miệng th rồi,

Cầm cần phải giật chớ ngồi chờ chi.

KTVXN, T.2, Tr. 79

 

Cầu r Hống (Hồng Lĩnh), mống Tả Ao

X. Mống Tả Ao, trở tro (so) khng kịp.

 

Cậu bụng trự (chữ) khng bằng mự bụng lng

(Bụng chữ: nhiều chữ nghĩa, kiến thức; bụng lng: tạng phủ động vật, đy chỉ lng lợn)

1 - Thi đời coi trọng ci ăn hơn chữ nghĩa.

2 - Ph phn những kẻ coi trọng cuộc sống vật chất hơn cuộc sống tinh thần Học chi cho lắm, cậu bụng trự khng bằng mự bụng lng.

 

Cy my nở hoa trời hết sấm, cy nấm nở hoa trời ra oai st

Kinh nghiệm dự bo thời tiết dựa vo dấu hiệu biến đổi của cy my v cy nấm trong qu trnh sinh trưởng

 

Cy trn rừng chẻ ngược, cy vườn tược chẻ xui

Kinh nghiệm chẻ tre (hoặc một số loại gỗ c thớ dọc  c thể chẻ như tre): tre vườn chẻ từ gốc ln ngọn (xui) th mới đều, ngược lại tre rừng th phải chẻ từ ngọn xuống.

 

Cấy dy đầy l (la)

Kinh nghiệm canh tc của người nng dn, cấy dy tiết kiệm được đất cho năng suất cao. Cấy dy đầy l, cấy sưa (thưa) bỏ ma.

 

Cấy phải trng, trồng phải chăm

1- Cấy la phải biết trng nom thời tiết, nước ni, tốc độ sinh trưởng v cỏ dại, su hại th cy la mới pht triển được, trồng phải chăm sc th cy cối mới tươi tốt.

2- Lm việc g cũng phải tận tm, tận lực th mới đạt kết quả. Nh nng m nỏ (khng) biết cu "Cấy phải trng, trồng phải chăm " l mần răng (lm sao) ?

 

Cấy sưa thừa thc, cấy dy cc ăn

Kinh nghiệm gieo trồng la thời xưa. Khi chưa c khoa học kỹ thuật, phải cấy thưa la mới pht triển, bng sai, hạt mẩy. Ngược lại, cấy dy năng suất thấp. Cha ng ni cấm c sai: cấy sưa thừa thc, cấy dy cc ăn.

 

Cấy sưa thừa đất, cấy dy la chất đầy kho

Kinh nghiệm gieo trồng la thời nay. Khi đ c phương tiện v vật tư nng nghiệp hiện đại như thuốc su, thuốc trừ cỏ, phn bn tốt th cấy dy c năng suất cao hơn ngy xưa cấy thưa nhiều. By giờ cấy sưa thừa đất, cấy dy la chất đầy kho.

 

Cha bằng di con bằng khi (hổ)

(Di: bu chứa tinh hon của động vật v người, nằm pha dưới dương vật). 1 -Sự đột biến của ni giống: con to lớn hơn cha nhiều. 2 - Sự khc nhau về tnh tnh bản lĩnh, năng lực của cha v con: con mạnh mẽ, ti ba; cha ươn hn, km cỏi. Th dụ: Nh nớ (ấy) rứa (thế) m c phc, cha bằng di, con bằng khi.

 

Cha bn con bỏ

1 - Cha mẹ lo tch cp, dnh dụm nhưng con ci lại ph phch, ăn Tiu phung ph.

2 - Người lm kẻ ph, rất uổng. Hắn nỏ biết nghị (nghĩ) cha mẹ th vất vả mới kim được đồng tiền m hắn đem nướng cả v sng bạc. Đng l cha bn con bỏ.

 

Cha chết bấm chin (chn) ch,

Mẹ chết b vụ (v) d

1 - Ch v d l người thn ruột thịt của cha v mẹ, con 

ci lm vo cảnh mồ ci theo lẽ thường phải nương tựa vo những người ny.

2 - Gặp lc hoạn nạn th chỉ c thể nương tựa vo người thn thuộc, ruột r.

 

Cha ướt đi, mẹ (mẹ) đặc nồi

Chỉ đặc điểm của người lm nghề đnh bắt thủy hải sản.  Cha phải lặn lội ướt quần, ướt o mới c tm c đầy nổi của mẹ.

 

Chạc mụi (dy thừng) tm tru (tru),

Tru nỏ (khng) tm chạc mụi

Thường chỉ quan hệ nam nữ, con trai tm con gi chứ con gi khng đi tm con

trai. Đừng chờ c ả mạnh dạn thế chứ đời m c chuyện chắc mui đi tm tru.

 

Chắc (dy) ngắn giếng su (su)

1 - Chỉ khoảng cch giữa hai người: kẻ cao người thấp, với khng tới, khng nn duyn chồng vợ.

2 - Năng lực qu hạn chế so với yu cầu cng việc, khng thể đạt kết quả.

Trch từ nỏ (khng) trch ai đu

Trch đi (gu) kia ngắn chạc, trch ging su nỗi g.

 

Cho nng hp queng (quanh), tiền dng (dnh) trả nợ

Chi cht lm ăn, ki cp dnh dụm tiền nong mới c thể giải quyết được những kh khăn lớn trong đời.

Cho nng th phải hp queng,

Muốn c tiền trả nợ th dng đừng tiu

HPV

 

Chạy hơi ngt lộ (l) tai

Chạy tất tưởi, nặng nhọc, chạy đến nỗi hơi ra cả tai để trnh xa chỗ nguy hiểm hoặc để giải quyết một cng việc g đ. Bựa ni, hắn mắc một chuyến chạy hơi ngt lộ (lỗ) tai.

 

Chạy đt (đứt) rọt (ruột)

X. Chạy truốt (tuột) rọt (ruột).

X. Chạy như ch phải di,

Chạy như ch phải li.

Ch bị đnh vo đầu thường trng tiểu no l nơi chứa trung khu thần kinh điều hnh vận động nn chạy cuồng, chạy hoảng, chạy lung tung, chạy khng định được phương hướng. Thằng con gy tai nạn, cả tuần ni (nay) thằng bố chạy như ch bi đập phải c để kiếm

Tiền bồi thường cho người ta.

 

Chạy như ch di

(Ch di: ch đực đ đến thời kỳ dậy. th, pht dục mạnh chạy đi tm ch ci suốt ngy). Chạy lung tung, chạy rng khắp chốn. Mi (my) mần chi lm g) m chạy suốt ngy như ch di rứa (thế)

 

Chạy như ch phải di

X. Chạy như ch bi đập phải c.

Chạy như ch phải li (pho)

X. Chạy như ch bị đập phải c;

Chạy như ch ra dại;

Chạy như ch phải di.

Chạy trong trạng thi hết hoảng kinh sợ đến mức như mất phương hướng . Nỏ (khng) biết bựa ni hắn bị chi m chạy như ch phải li

 

Chạy như ch ra dại

X. Chạy như ch phải li.

Chạy trấp (sấp) chạy ngả (ngửa)

Chạy vội vng, long qung để xoay xở một việc g đ Hơn thng ni, hắn chạy trấp chạy ngả m khng lo được việc lm cho con.

 

Chạy truốt (tuột) rọt (ruột)

Chạy vội vng, tất tả, lien tục để giải quyết một việc g đấy Kiếm cho con được cht nghề mọn m ng bố phải chạy truốt rọt.

 

Cht như l lấu

(Cy lấu mọc trn ni, l c vị rất cht). Hm chỉ nước ch hm qu cht. Nh hắn chuyn uống ci thứ nc (nước) cht như l lấu.

 

Chăm lm l đống vng mười,

Ai chăm gnh nặng, ai lười trắng tay

Khuyn mọi người phải cố gắng, chịu kh trong cuộc sống lao động.

 

Chẳng lng chẻo chẹt nỏ mần chi ai,

Cu cu rc rch nui trai trong nh

(Chẳng lng: cn gọi l chim lng, bch thanh điểu, loại chim hay ku, ht hay đặc biệt giỏi nhại tiếng cc con vật khc. Sở gọi l chim chẳng lng l v mỗi khi những con chim khc đến phạm vo khu vực n thường đậu hoặc lm tổ th n vừa đnh trả vừa ku inh ỏi, như chửi cả lng). Kẻ bn ngoi trng bộ hung tợn, to tiếng lớn giọng, khoc lc phch lối nhưng thực chất lại chẳng nn cơm cho g, người bn ngoi c vẻ t ni lại đầy

mưu m, toan tnh, lm những việc ty đnh. Thường dng chỉ quan hệ nam nữ bất chnh.

Chẳng lng chẻo chẹt nỏ mần chi ai,

Cu cu rc rch ph độ, ph khoai cả lng

X. Chẳng lng chẻo chẹt nỏ mần chi ai,

Cu cu rc rch nui trai trong nh.

 

Chẳng th mắc vọng ru con;

Tội g m cấy mạ non thng mười

Kinh nghiệm thời vụ, la vụ ma m cấy mạ non thng th la khng pht triển được v sẽ mất ma.

Chặt tre ch gai, c tai lắng nghe người

Phải cẩn trọng trong mọi trường hợp th mới trnh được những nguy hiểm lun rnh rập; phải biết tm hiểu dư luận trước khi hnh động th mới mong trnh được hậu quả xấu.

 

Chấm trn lọ đui khng nui cũng nậy (lớn)

Đy l giống lợn khoang, c điểm trắng ở trn v đui nui nhanh lớn.

Cứ bắt con nớ (ấy) về m nui,

chấm trn lọ đui khng ai nui cũng nậy.

 

Chn c tay nhện

Yếu ớt, hn mọn, khng c khả năng chống chọi với đời khng c khả năng kiếm sống.

Mưa tri trn ni mưa về,

Chn c tay nhện lm g được ăn .

KTCDXN, T.2, Tr. 121

 

Chn th tri qut cắt hai,

Lộ (lỗ) miệng ống n, lộ tai vạt đầu

Chọn ch săn tốt: bn chn khum như quả qut cắt đi miệng đi nhỏ, vnh tai như dng dao vạt một nht.

 

Ch chợ L, c mu chợ Huyện

Chợ L thuộc x Hồng Lộc (Can Lộc - H Tĩnh l nơi bn ch xanh nổi tiếng ngon. C mu: (c nục nhỏ) ở chợ Huyện (Bnh Lộc - Can Lộc - H Tĩnh gần biển nn tươi ngon.

Mời em về Can Lộc qu anh,

Ăn c mu chợ Huyện,

Uống ch xanh chợ L

                V phường bun

 

Ch ngon ấm bền

Sự tương xứng, đăng đối với nhau .

Em về kiếm vốn bun ch,

Để anh bun ấm ngồi xề một bn.

Ch ngon th ấm cũng bền,

Ch th tiền rưỡi, ấm tiền bốn mươi.

 

Ch i mất nhuỵ

(Ch xanh đ mất hết hương vị). Hm chỉ vật g đ đ mất hết hương sắc, khng cn tinh ty; người đn b đ mất tiết trinh.

Cng anh xc chn thay bnh,

Ch i mất nhụy, tiếc cng trnh xiết bao.

KTCDXN , T. 1 , Tr. 497

 

Ch r (ni) Mả, c đồng Su

Ni Mả l một trong những quả đồi trồng ch ở Hồng Lộc (Can Lộc, H Tĩnh). Theo kinh nghiệm của nhn dn địa phương th ch ở đy ngon nhất; đồng Su (Tn Lộc, Can Lộc, H Tĩnh l cnh đồng trũng rất nhiều c.

Ch r Mả, c đồng Su,

Đi m (đu) xa ngi nhớ lu lu lại về.

HPV

 

Ch trưa rượu sớm

1- Cuộc sống phong lưu, thong dong chỉ ngồi ăn hưởng m chẳng phải lo lắng điều g.

2 - Phải cung đốn, đi đằng thường xuyn cho kẻ khc:

Thanh nhn kể chuyện thuốc lo

Kể từ gieo hạt biết no cng phu.

Khi cất gnh, lc lu b,

Phn tro cỏ gi, sắm lo mọi bề.

Sau rồi hi ci đưa về,

Kẻ rọc người cuộn tứ bề xn xao

Định ngy hẹn thợ lao đao,

Ch trưa rượu sớm biết bao nhiu tiền.

Hoặc hồ rũ hoặc nguyn mền,

Khi no đng bnh mới yn trong mnh .

HPV

 

Chết ba Tiếng trống (trống), sống (sống) ba

mng (miếng) dồi ch

(Dồi ch: ruột ch rửa sạch, cho hỗn hợp tiết v cc thứ gia vị vo, luộc hoặc nướng

ln, ăn rất ngon). 1 - Chết khng thể thiếu trống kn cũng như sống khng thể thiếu dồi ch. (Chưa ăn dồi ch th chưa thể ni l sống, chưa c trống kn th khng thnh đm ma) . 2 - Đề cao một mn ăn rất được ưa thch. Ăn đi ch em, chết chẳng qua được ba tiếng trống, sống chẳng qua chỉ được ba mng dồi ch.

 

Chết cặc (tục) đe trời

1- Khi chết, con người đều giống nhau ở tư thế nằm. 2 - Con người bnh đẳng với nhau trước ci chết. Cuộc sống con người v vị, d ở cương vị no, d giu sang đến đu, rồi cũng kết thức tầm thường như nhau cả. Mần (lm) to mần nậy (lớn) chi rồi chết cặc cũng đe trời cả.

 

Chết cha ăn cơm với c,

Chết mẹ đứng nga (ng) ba đng (đường)

Đề cao vai tr của người mẹ đối với con ci trong nh

 

Chết nghe tiếng trống, sống mng dồi ch

X. Chết ba tiếng trống, sống ba mng dồi ch.

 

Chết no hơn sống (sống) sm (thm)

1 - Thỏa mn nhu cầu ăn uống khi đang sống.

2 - Khng chấp nhận sống khổ sở thiếu thốn; sẵn sng, bất chấp mọi nguy hiểm để

sống thỏa thch. Ai nhịn lm giu cứ việc, chớ (chứ) bầy tui (bọn ti) th chết no hơn sống sm.

 

Chết th chc thực điểm tr,

Sống (sống) th xin đọi (ht) nc (nước) c nỏ (khng) cho

Thi đời giả dối, khi sống keo kiệt với nhau, khi chết lại nghi lễ, cầu cng linh đnh.

 

Chết thời cơm nếp thịt g;

Sống thời xin bt nước c khng cho

Sự giả dối của con chu đối với ng b, cha mẹ hoặc người thn.

 

Chết tru (tru) cn thm mẻ ru

Khi lm thịt tru, người ta  phải dng ru để chặt xương. Tổn thất, thiệt thi đủ đường: đ gặp tai họa lại cn phải tốn km v tiếp đi lng giềng. Năm nay nh ti xui xẻo đủ đường, r l chết tru cn mẻ ru.

 

Chi (ci g) cụng (cũng) hay, lưa (cn) t hột cay (ớt) cụng (cũng) nghiện

1 - Nghiện đủ thứ.

2 - Ci g cũng thng thạo, snh si.

Cha con ng th chi cũng hay, lưa t hột cay cũng nghiện.

 

Chiếu hoa trải cội (gốc) cy bần

Hm chỉ việc lm hướng tới mục đch tốt đẹp.

Chiếu hoa trải cội cy bần

Anh xch duyn lại cho gần duyn em

HPV

 

 

Chim g, c lệch, cảnh cau

Ba thứ ngon nhất: chim ngon nhất l g, c ngon nhất l lệch, cảnh đẹp nhất l cau.

Chim g, c lệch, cảnh cau

Ma no thức ấy giữ mu th qu

KTCDXN, T.2, Tr 23

 

Chim khun (khn) ăn tri b l,

Người khun (khn) ở với người ngu bực mnh

(B l: một loại cỏ c quả chua). Trong ăn ở, chềnh lệch nhau về năng lực, tr tuệ kh sống với nhau.

 

Chim khun (khn) chưa bắt đ (đ) bay,

Người khun (khn) chưa nắm  lấy tay đạ (đ) cười

Sự khn kho trong giao tiếp, ứng xử.

 

Chim khun (khn) chưa độ (đậu) đạ (đ) bay ;

Người khun (khn) chưa ni đạ (đ) hay miệng cười

(Chưa đậu đ bay: một số loi chim rất nht, hay cảnh gic với những hiểm nguy rnh rập, khi đp xuống cnh cy để đậu nhưng cnh vẫn chập chờn; người chưa ni đ cười l người lun lun c thức thăm d đối phương). Lun cảnh gic, ứng ph với xung quanh l cch sống khn ngoan để đảm bảo an ton cho cuộc sống của bản thn.

 

Chim rừng g r (ni) chớ nui,

B hoe lọ (l) trn, cộc (cụt) đui th đừng

Kinh nghiệm chăn nui: chim rừng, kh nui, hay bị bệnh; b l trn, cộc đui hay bị cảm.

 

Chim rừng g r (ni) chớ nui; trai c lng bụng, gi thm mui (mi) xin đừng

Loại động vật hoang d nui khng c lợi; đn ng c lng bụng, đn b thm mi l loại người hiểm c khng nn gần gũi.

 

Chn cạnh đc một trự (đồng Tiền)

(Chn cạnh: khun đc Tiền ngy xưa c chn cạnh). Muốn c cht ti sản phải biết tiết kiệm dnh dụm từng li từng t. Tnh ng ấy xưa nay vốn rứa, chn cạnh đc một trự, kh giả cũng phải.

 

Ch ăn mồm

Cu chửi loại người khinh bạc, khng thm ni năng, cho hỏi ai. Ci thằng ch ăn mồm đ ai m nhởi với n.

 

Ch cắm (cắn) o rch

X. Mo qu phải trận ch đi.

 

Ch cắm (cắn) gậy ăn my

Đ ngho lại gặp lc eo.

1 - Đến bước đường cng cn gặp tai họa 2 - Kẻ ngho hn thường hay bị bắt nạt,  đn p. Hắn mới bị chy nh xong lưa (cn) con b cũng chết nốt, đng l ch cắm gậy ăn my.

 

Ch cắm (cắn) bị (ti, giỏ) rch

X. Ch cắm (cắn) gậy ăn my.

Ch chạy trước hươu ny (nai)

X. Ch chạy trước mang.

Ch chạy trước hươu ny

Để sau rồi dở chuyện.

KTVXN, T.4, Tr562

 

Ch chạy trước mang (hoẳng)

1 - Hấp tấp, lm những việc vượt qu phận sự của mnh khi chưa được php. 2 - Chỉ hạng người bẻm mp, hay pht ngn lung tung lm lộ chuyện của người khc. Mi (my) biết chi m ni, đồ ch chạy trước mang.3 - Hnh động hấp tấp, thời cơ chưa đến đ ni hoặc lm dẫn đến hỏng việc. Chưa lm được mi (my) đ hunh hoang, đng t ch chạy trước mang.

 

Ch dại tha kt (cứt) về nh

Do ngu dốt nn tự chuốc lấy phiền toi, lm khổ mnh v người thn. Con với ci đồ ch dại tha kt về nh

 

Ch khun (khn) tha kt (cứt) ra bại (bi),

Ch dại tha kt về nh

 

X. Ch dại tha kt (cứt) về nh

 

Ch le (th) lại (lưỡi),

Ngi (người) vại (vi) vưng (vừng)

Vo lc cuối xun sang hạ, nắng bắt đầu gay gắt (nắng đến mức ch th lưỡi m thở) cũng l lc đng thời vụ gieo vừng. Cha ng (ng) ni rồi: ch le lại, ngi vại vưng,cứ rứa (thế) m mần (lm), đừng lo muộn.

 

Ch nằm chủi (chổi) hon ch nằm chủi

1 - Ch thường thch nằm trn chổi, nhất l về ma lạnh. Khi nằm n hay cắn hỏng chổi, mặc d chủ nh đuổi đnh thế no rồi n cũng cứ tm được chổi để nằm. Ci đồ ch nằm chủi, nui mần chi cho nhớp nh.

2 - Thn phận thấp hn, d cố gắng bao nhiu cũng khng thể vươn ln để thay đổi địa vị x hội. Hắn đi tứ phương rồi cũng cứ phải quay về đất ni (ny), c ngc trốc (đầu) ln được m (đu), ch nằm chủi hon ch nằm chủi.

 

Ch ngp tp phải ri (ruồi)

V tnh gặp may. Hnh động một cch bản năng nhưng lại đạt được một kết quả no đấy. Ci thằng ch ngp tp phải ri, mng (miếng) đất xin khng (khng) m giừ (giờ) c

mấy trăm triệu.

 

Ch nh cắm (cắn) người nh

Việc qui gở, chẳng lnh. Sự phản trắc, tn hại lẫn nhau trong nội bộ gia đnh hoặc trong tổ chức, cộng đồng.

Khen cho tốt bộ, Ch nh lại cắm người nh. Trước c "tề gia " Sau ra trị quốc ".

KTVXN, T.6, Tr. 50

 

Ch sủa li tr (dom)

Ch sủa qu nhiều, qu mạnh đến nỗi sa trực trng.

Bọn con nt (trẻ con) choai choai rnh hi trộm tri cy lm con ch nh tau (tao) sủa một bữa li cả tr.

 

Ch tha l bng (bnh)

Chỉ tc phong li thi, luộm thuộm. Dp guốc m m đi như ch tha l bng rứa con?

 

Ch trụ ny (nai)

1- Ch săn khi gặp nai, mặc d cặp sừng của nai rất nguy hiểm, chng vẫn vy lại kin cường chặn lối chạy của nai, để người đi săn c thể hạ st nai một cch dễ dng.

2 Kin quyết lm bằng được một việc g đ. Ci thằng thật kin tr, trụ ở ngoi rọng

(ruộng) suốt ngay (ngy) như ch trụ ny.

 

Ch bp (cụp) tai ngi (người) nạc mặt (dy mặt)

C.n. Mặt nạc đm dy, mo nang tri trấp (sấp) biết ngy no khn. Ch cụp tai

th đần, khng tinh; người nạc mặt th khng khn ngoan, linh lợi.

 

Chọc kt (cứt) khng ln hơi

Chỉ hạng người ươn hn khng lm nn tch sự g. Ci hạng chọc kt khng ln hơi như mi m cũng đi mần (lm) thn trưởng!

 

Chọng (chng) chợ Gt, nt (gầu dai) chợ Lối

Chọng (chng tre) chợ Gt (x Thạch Minh, Thạch H, H Tĩnh hnh thức đẹp, chất lượng tốt; nt (gu dai) chợ Lối (x Quang Lộc, Can Lộc, H Tĩnh bền, dễ tt nước.

Ai thch nằm th mua chọng chợ Gt,

Ai thch tt th mua nt chợ Lối.

                            V phường đan

Cho ngi (người) ta được ăn,

Mnh bốc kt (cứt) bỏ bị,

 

Cho ngi (người) ta mần đi,

Mnh xch mấn chạy theo

Cch ứng xử khng phải lối do đố kỵ lẫn nhau.

 

Chối trơn mt (trơn tuột) như ch liếm kt (cứt) l tre

Thnh ngữ ny nhằm ph phn những kẻ lật lọng một cch trắng trợn trong ni năng, cư xử. Hắn ni rứa (th) rồi m giừ (by giờ) đ chối trơn mt như ch liếm kt l tre.

 

Chồn đn bao lăm thịt, con nt trẻ con) bạo lăm hơi

(Chồn đn: th nhỏ, thuộc họ cầy, mm ngắn, thường sống ở vng ni, mắt to, trong đm bắt sng mạnh trng như ngọn đn v thế người ta mới gọi l chồn đn).

1 - Trẻ con d khoẻ cũng khng c nhiều sức lực ng bắt n gnh nhiều chi cho lắm, chồn đn bao lăm thịt, con nt bao lăm hơi.

2 - Thi độ khng them chấp những kẻ non nớt m ln mặt tự cao tự đại. Tưởng dệ (dễ) dọa tau (tao), chồn đn bao lăm thịt, con nt bao lăm hơi .

 

Chồng sang vợ được đi giy

Vợ sang chồng phải ăn my c khi

Quan niệm xưa (hệ quả ư tưởng trọng nam khinh nữ): chồng sang trọng, ph qu th vợ được hưởng theo, vợ sang trọng ph qu th chồng cũng chẳng được nhờ vả g, c khi cn sa cơ thất thế.

 

Chồng sang vợ được đi giy,

Vợ sang chồng cụng (cũng) ghe (nhiều) ngy sướng thn

Quan niệm hiện đại: chồng giu sang th vợ được hưởng ph qu, vợ giu sang th chồng cũng nhờ đ m sung sướng hơn.

 

Chớ cho ai lận, chớ hề lận ai

(Lận: lừa dối người khc để chiếm đoạt ti sản). Khuyn sống trung thực, ngay thẳng, khng tham chiếm của người v cũng khng để người lừa gạt chiếm đoạt của mnh.

Thấy tr cờ bạc th x (trnh),

Chớ cho ai lận, chớ hề lận ai.

                       V dạy con

 

Chợ Cy chn dp chn giy

Chợ Cy l chợ thị trấn Thạch H, huyện Thạch H, H Tĩnh. Chợ tan nhanh, người đi chợ tất bật đến nỗi đi lạc cả giy dp.

Chợ Cy chn dp chn giy,

Em khng bặt bạnh đi chợ Cy mần chi (lm g) ?

               V phường bun

 

Chợ đại, ngi (người) dại cụng (cũng) đi

Chợ đại l chợ phin chnh, người đi chợ đng, mua bn nhộn nhịp hơn phin chợ thường nhiều. Người dại khờ t khi dm đi chợ v dễ mua đắt bn rẻ, dễ bị lừa, nhưng với khng kh tưng bừng của phin chợ đại th cũng bị cuốn ht m đi. Mi (my) đi phin chợ ni (ny) rồi biết, chợ đại ngi dại cũng đi.

 

Chợ Eo nui rể, chợ Huyện kể du (du)

Chợ Eo (thuộc Hậu Lộc, Can Lộc) l nơi thường bn lng lợn ngon, người ta hay mua về đi khch, m con rể th được coi l khch qu Chợ Huyện (Bnh Lộc, Can Lộc) l chợ lớn nhất vng hạ huyện Can Lộc, nơi đy đn b ngồi chợ cả ngy v hay đưa chuyện nh, chuyện ăn ở với du con ra kho nhau.

 

Chợ Voi chn dp chn giy

Người Nghệ Tĩmh xưa ngho đi chủ yếu đi chn đất chn dp chn giy l ni đến sự sang trọng, lịch sự. Cu ny ni niềm tự ho của người dn Chợ Voi, chợ nổi tiếng lu đời ở vng bắc Kỳ Anh, nơi c đặc sản bnh ty nổi tiếng cả nước.

Chợ Voi chn dp chn dy

Thung rung nhn hạ nỏ m ty chợ Voi.

                         Ca dao

 

Chớp cửa L rệt (đuổi) b m chạy

Chớp pha Cửa L tức l chớp pha đng, ngoi biển. Cơn ging từ ngoi biển thường ập đến nhanh, phải trnh kịp thời .

 

Chớp cửa Ro, dợ (dỡ) hng ro m nấu

Theo kinh nghiệm của nhn dn địa phương nếu cửa Ro (một cửa biển ở Kỳ Anh, H Tĩnh  C Chớp th mưa lụt di ngy v vậy khng đi rừng lấy củi được v chắc chắn phải dỡ hng ro (tre hoặc gỗ) m đun bếp.

 

Chớp đằng đng vừa trng vừa chạy,

Chớp đằng bắc trật cặc (tục) m coi

Kinh nghiệm xem xt thời tiết: chớp đng th mưa đến rất nhanh, chớp pha bắc th t khi mưa đến nơi. 

 

Chớp mụi (mũi) Đao dợ (dỡ) ro m nấu,

Chớp mụi Lội cổi (cởi) o ra phơi

(Mũi Đao: Hn ni nhỏ nh ra biển hnh lưỡi đao ở gần Đo Ngang; mũi Lội tức đảo Sơn Dương, một hn đảo nhỏ ở vng biển pha Nam huyện Kỳ Anh, H Tĩnh. Một kinh nghiệm xem thời Tiết của nhn dn vng Kỳ Lợi, Kỳ Phương huyện Kỳ Anh, H Tĩnh:

thấy chớp ở pha mũi Đao biết chắc trời sẽ mưa to, mưa lu, chớp ở mũi Lội th trời sẽ tạnh, ro.

 

Ch khi ni (ny), mi (my) khi khc

1 - Khng nn bận tm đến việc của người khc v ai rồi cũng c phần trch nhiệm v hưởng thụ như nhau. Tị nẹng (nạnh) mần chi (lm g), Ch khi ni mi khi khc. 2 - Sự mắc mớ trong quan hệ trch nhiệm. Chưa thot được m (đu) m h hửng, ch khi nỉ mi khi khc. 3- Sự thay bậc đổi ngi một cch trớ tru. Thời giừ (by giờ) n lộn quất (thoi ho) rứa (như thế) đ ch khi ni mi khi khc.

 

Chua nhắt (sn) nc (nước) đấy (đi)

Chỉ hiện tượng do ăn phải thực phẩm qu chua đến mức sn đi. Chanh nh hắn ăn chua nhắt nc đấy.

 

Chua như kt (ct) mo

(Cứt mo mi chua khắm rất kh chịu). Chỉ sự ni năng cửa ai đ với giọng điệu gy kh chịu cho người khc. Ci thằng ăn ni chua như kt mo.

 

Chui r (ni) tội ngi (người) cao, lội ro tội ngi (người) thấp

1- Đi rừng th người cao bất lợi; lội sng th người thấp bất lợi. 2 - Điều kiện khch quan thường thuận lợi đối với người ny, bất lợi đối với người khc. Ở đời l rứa (thế) lấy m (đu) ra đồng đều, đi r tội ngi cao; lội ro tội ngi thấp, thi thiệt đầu ni (ny) th hơn đầu khc.

 

Chụm (chũm) cht (b, nhỏ) với cau sần

(Chũm cht: chũm cau b, xơ cứng l phế phẩm khi người ta bửa cau. Cau sần: cau hạt gi, cứng, ăn khng ngon) . Chỉ cuộc sống qu ngho tng, đạm bạc.

Cơm ngy ba bựa,

Tr (trầu) b pht ba lần.

Những chũm cht với cau sần,

Lại thm ni (dm) thuốc nhnh.

KTVXN, T.6, Tr 201

 

Chng ch bạn cười

Bị mọi người ch trch, d bỉu.

Thi thi cắp sch m về,

Học hnh chi nữa chng ch bạn cười

KTCDXN T.2, Tr 80

 

Chuối ma đng cho khng nỏ (khng) lấy

X. Măng thng chn th nhịn cho chồng;

Chuối ma đng quăng cho lợn.

Chuối ma đng do t nắng nn ăn rất nhạt.

Măng thng chn th nhịn cho chồng,

Chuối ma đng cho khng nỏ lấy.

 

Chuồn chuồn đạ (đ) dạo khng bạo (bo) th cụng (cũng) lụt

X. Chuồn chuồn bay thấp th mưa, bay cao th nắng, bay vừa th rm.

Chuồn chuồn đi dạo (bay thấp l đ thấp như người ta đi dạo) th mưa to gi lớn. Đi đu

th đi nhanh m về chứ chuồn chuồn đ dạo khng bạo (bo) th cũng lụt.

 

Chuột ch ăn tr (trầu) đỏ mui (mi)

Lố lăng, kệch cỡm; xấu m hay lm đỏm.

Chuột ch ăn tr đỏ mui,

Ai muốn mần (lm) mọn thầy tui (ti) th về

Mẹ tui gh gớm, gớm gh,

Mi dao cho sắc mổ mề d hai.

KTCDXN, T.2, Tr153

 

Chuồng g hướng Đng, ci lng nỏ cn

Theo kinh nghiệm dn gian, chuồng quay về hướng Đng kh nui g.

 

Cht kt (cứt) đn ng bằng một cng đn b

Quan niệm phong kiến xem thường phụ nữ: người đn ng bao giờ cũng hơn phụ nữ về mọi mặt nhất l việc lng nước v cc cng việc nặng khc. Lăng xăng chi mấy ả nớ (ấy), cht kt đn ng bằng một cng đn b.

 

Chưa ăn cha ru con rạ (rựa),

Ăn rồi cha ngả con nghing

Quy luật tm sinh l tự nhin của con người, chưa ăn uống th cn hăng hi lm; ăn rồi th muốn nghỉ ngơi, sinh lười biếng. Tranh thủ m lm đừng cho ăn vội chưa ăn th cha ru con rạ, ăn rồi cha ngả con nghing.

 

Chưa chồng chơi đm chơi đu;

C chồng chẳng dm mở tr (trầu) ai ăn

Khi đ c chồng, để giữ gn hạnh phc gia đnh, người phụ nữ phải chịu nhiều thiệt thi khng cn tự do như thời con gi.

 

Chưa đặt khu (đt) đạ (đ) tu mồm

(Tu: ni to, ni lin tục). Chỉ những kẻ hấp tấp, v duyn, vừa ngồi xuống đ ni huyn thuyn, bất chấp hay dở, đng sai. N chứng no vẫn tật ấy, chưa đặt khu đ tu mồm.

 

Chưa đập người ta mặt đỏ  như vang,

Đập người ta  rồi mặt vng như nghệ

(Mặt đỏ như vang: chỉ trạng thi tm l rất tức giận, khiến mu dồn ln đầu lm da mặt đỏ bầm như mu rượu vang; mặt vng như nghệ: chỉ trạng thi tm l qu sợ hi lm cho huyết p hạ đột ngột, mặt ti đi, da mặt vng ệch như nghệ) 1 - Chưa đnh được người khc th hung hăng, tức tối kh chịu; đnh được rồi, nhn thấy tai vạ mnh gy cho người ta, lại sợ hi. 2 - Khi bị kch động th hung hăng, nhưng lc hnh động xong rồi mới biết rằng mnh mắc dại.

 

Chưa giu đạ (đ) lo kẻ trộm

1 - Chỉ những người qu cẩn thận, qu cảnh gic.

2 - Chỉ loại người hồ đồ, hunh hoang, khoc lc. Chẳng ai như mi (my) chưa giu đ

lo kẻ trộm .

 

Chưa giơ roi đ chạy,

Chưa h (họ) đứng ngay

Chỉ những kẻ qu hn nht, hn nht đến mức mất hết cả tự chủ.

 

Chưa học bắt chuột đạ (đ) học (ỉa) bếp

1 - Chỉ loại mo v dụng. 2 - Chỉ loại người chưa học lm điều tốt đ nhiễm phải thi xấu. Chưa học bắt chuột đ học bếp, r loại ngi (người) v tch sự.

 

Chưa mở mắt đạ (đ) ngoắt mỏ

X. Chưa học bắt chuột đ học bếp.

1- Đặc tnh của giống ch cỏ l đẻ ra chưa mở mắt nhưng đ biết sủa (ngoắt mỏ) 2 - Hấp tấp, nng vội, bộc lộ bản chất qu sớm. Chỉ loại người hay ni hay chửi, hễ thức giấc l mở mồm chửi mắng người khc.

 

Chưa ni đạ (đ) cười l người v duyn

Chỉ hạng người bất nh, trong giao tiếp chưa đưa ra thng tin g đ bộc lộ thi độ bằng cử chỉ (cười cợt) khiến cho người trong cuộc dễ chạnh lng hoặc mất cảm tnh. Cấy (ci) thứ con gấy (gi) chưa ni đ cười l thứ v duyn, v hạnh mi cưa (tn tỉnh) mần (lm)

 

Chưa ni đạ (đ) cười,

Chưa đi đạ (đ) chạy l người v duyn

X. Chưa ni đ cười l người v duyn

 

Chưa nui tằm đạ (đ) kể tiền du với tằm

Chỉ hạng tiểu nhn, chưa gip được g cho người khc đ vội kể cng.

Thiếp trch chng một nỗi,

Vội vạch t tm su,

Chưa nui tằm đ vội kể tiền du với tằm.

Khi ra viếng vo thăm,

Anh vội vng cng kể.

KTVXN, T.3, Tr. 52

 

Chưa qua trung đ (đ) trật cặc cho khi (hổ)

Ph phn loại người thiển cận, bội bạc, khng c trước c sau. Kể chi ci hạng bất nghĩa bất nhn, chưa qua trung đ trật cặc cho khi.

 

Chưa ra khỏi li (lm cy) đạ (đ) trỏ bi (buồi, dương vật) cho khi (hổ)

1 - Dn sơn trng khi vo kiếm củi ở những bụi cy, lm cy rậm trong rừng, sợ nhất l bị cọp vồ; v cọp thường hay rnh mồi ở những nơi ny, người kh pht hiện, kh trnh khi bị chng tấn cng. Cho nn thường khi vo những chốn ny họ thường khấn ng (thần hổ) để được an ton. Đy chỉ kẻ ngng cuồng, ngu muội, chưa hết gian nguy đ vội khinh thường. N gan gc lắm, thuộc dạng chưa ra khỏi li đ trỏ bi cho khi 2 - Chỉ hạng người hay khinh suất, hấp tấp, thiếu chn chắn. Ch mi (my) phải hết sức cẩn thận, đừng c mần (lm) ci kiểu chưa ra khỏi li đ trỏ bi cho khi. 3 - Chỉ hạng người quay quắt, v ơn thiếu chung thủy. Hắn l kẻ chưa ra khỏi li đ trỏ bi cho khi.

 

Chửa hoang rng bụng

Cch che dấu của người phụ nữ khi lầm lỡ. Chứa nhn nghĩa th giu; chứa bạc, chứa c

ốm đau rạc ri Quan niệm về luật bo ứng trong nhn gian: người tch thiện (chứa nhn nghĩa) th gặp điều may mắn, được bo đền xứng đng; người lm điều bạc c th bị trừng

phạt (ốm đau rạc ri).

 

Chựa (chữa) được bệnh, ai chựa được mệnh

Số mệnh đ định phải chết th khng ai chữa được. Bệnh hiểm thế th tui (ti) đnh chịu, chựa được mệnh chứ ai chựa được mệnh.

 

Chựa lo ho đui

X. Chựa (chữa) m ra đui.

Chựa (chữa) m ra đui Bệnh nhẹ chữa thnh nặng; đồ dng hỏng t th sửa thnh hỏng hon ton. Đồ dốt nt, chựa m ra đui m cũng trương biển mở hiệu.

 

Co ro như c thng tm

Thng tm l thng mưa bo, c vốn mảnh dẻ, khng đi kiếm ăn được chỉ đứng co ro trnh mưa gi. Ci loại ngi (người) co ro như c thng tm th mần (lm) nn cơm cho chi.

 

C bị chy nh, khng cho kẻ Gi đến chựa (chữa)

Kẻ Gi nay thuộc x Thạch Knh - Thạch H, tương truyền, dn ở đy sống quay quắt nn bị người trong vng tẩy chay.

 

C cy mới c dy leo;

C cột c ko mới c đn tay

Nương tựa vo nhau để cng tồn tại, c ci ny th mới c ci kia v ngược lại.

 

C chồng như gng đeo cổ

Khng chồng cổi lổ (cởi truồng) m đi

Hai trạng thi, hai cực đoan khc nhau trong cch ứng xử của người phụ nữ.

 

C đi c bấp (vấp)

Đ lm việc th t nhiều c sơ xuất

 

C lm hm nhai, khng lm hm nhịn

Luật đời sng phẳng: c lm c hưởng, khng lm khng hưởng. Suốt ngy rong chơi th lấy ci g m ăn, tau (tao) ni cho m hay: c lm hm nhai, khng lm hm nhịn.

 

C kh mới c miếng ăn

Muốn c thnh quả th phải chịu kh, c cống hiến hy sinh mới được hưởng thụ.

C kh mới c miếng ăn;

C nhọc, c nhằn mới c phong lưu.

KTCD XN, T.2, Tr. 102

 

C khun (khn) ngoan đến cửa quan mới chộ (thấy)

Đến nơi quyền thế mới biết r bản lĩnh của mnh l thế no. Đi đu n cũng khoe khun khoe ngoan, c khun ngoan đến cửa quan mới chộ

 

C king mới lnh, c dnh mới lưa (cn)

Sống phải thận trọng, giữ gn một cch chu đo th mới mong bnh yn, biết dnh dụm mới c của cải.

C king th mới c lnh

Của tiền c dụm c dnh mới lưa.

                         V phường cấy

 

C lời rơi ra nước mắt

Những cảnh ngộ o le, những đau khổ khng thể ni nn lời. Trong những lời trnh by cảnh ngộ của b  ấy, c lời rơi ra nước mắt.

 

C nam c nự (nữ) mới nn xun,

C xi c thịt mới nn phần

C con trai con gi th mới trọn vẹn hạnh phc cũng như một phần tế phải c xi v thịt mới hợp lệ.

 

C phc du hiền rể thảo,

V phc du co rể chồn

X. C phc lấy được du hiền, v duyn lấy được du dại;

C phc l nng du, v phc l ci bo. Nh c phc cưới được du hiền rể thảo, nh v phc th gặp phải du rể gian t, v đạo. Chọn lựa mi rồi cũng thế thi, c phc du hiền rể thảo, v phc du co rể chồn.

 

C phc sinh con biết lội,

C tội sinh con hay tro

Con hay bơi lội th khi gặp nạn rơi xuống nước hoặc lũ lụt khng bị chết đuối, con hay leo tro th c ngy ng gy tay qu chn hoặc chết. Thằng b hay leo tro ti lo lắm anh ạ, c phc sinh con hay lội, c tội sinh con hay tro.

 

C tiếng khng c miếng

X. B ta n ch.

 

C trăng chớ phụ bng đn

Khuyn người đời phải sống thủy chung, khng nn c mới nới cũ.

C trăng chớ phụ bng đn

C chồng chớ phụ, bạn quen chớ cho

KTCDXN , T. 2 , Tr 102

 

C trụ (chữ) m khng c nghịa (nghĩa)

1 - C kiến thức m khng c văn ho, c học vấn m lm những điều tri đạo l:

2 - Ch trch ph phn những hnh vi ứng xử thiếu văn ho của một ai đ. Loại c trự m khng c nghĩa cho học hnh tốn cơm

 

C tuổi m khung (khng) c tc

(Tc: vc dng, tư cch). Chỉ những người lớn tuổi nhưng đng vẻ, tc phong khng đứng đắn nghim tc.

 

Cc cợi (cưỡi) rồng

Sự đời ngược ngạo, tri lẽ thường gy nn cảnh cười ra nước mắt trong quan hệ hn nhn, gia đnh khi người phụ nữ xinh đẹp khn ngoan lấy phải người chồng đần độn, xấu x.

Nỏ (khng) th ấp mạ giường khng,

Đừng cho con cc cợi rồng kh coi.

KTCDXN , T. 2 , Tr. 124

 

Cc hủi np (nấp) bụi tre ci,

Tui (ti) khng dạm (cầu hn) n, n đi lấy tui

Kẻ thn phận chẳng ra g nhưng lại cuồng vọng, ao ước những điều viễn vng.

 

Cc m khng cắm (cắn) th thi,

Hệ (hễ) cc đạ (đ) cắm thin li cụng (cũng) chờn

Theo truyện cổ tch "Cc kiện trời" th Ngọc hong thượng đế cn phải sợ cc. Người hiền lnh t ni nhưng hễ ni cu no th rất su cay.

 

Cọc ging (rng) nh trời

Chỉ những người suốt ngy lam lũ đầu tắt mặt tối ngoi đồng. Con mẹ Chắt cấm c

khi m (no) chộ (thấy) n trong nh, r l cọc ging nh trời.

 

 

Ci ch ng c tru (c quả)

X. Tru tm m đi leo giường cao.

(Ci ch: loại c nu mnh nhỏ). Ci ch chỉ bắt được tp, c long tong nhưng thấy c tru vẫn thm. Muốn lm những việc vượt qu sức mnh. Sức học như my m đi thi đại

học, thực l ci ch m ng c tru.

 

Con c khc mẹ mới cho b,

Chu đi ngủ b mới phải ru.

Ở đời c đi hỏi mới được đp ứng. Ta khng đấu tranh l khng được chi m, con c khc mẹ mới cho b anh ạ.

 

Con du (du) v (vo) nh, mụ gia (mẹ chồng) ra ngọ (ng)

1- Phong tục khi cưới hỏi: khi con du vo nh, mẹ chổng phải ra ng. 2 Con du v mẹ chổng khng ưa nhau, cả hai khng muốn chạm mặt nhau. Con du, mụ gia nh nớ như mặt trăng mặt trời, con du v nh mụ gia ra ngọ.

 

Con gấy (gi) chọn nơi gả,

Con trai chọn nơi hỏi

Nguyn tắc chọn vợ gả chồng: phải tm hiểu kỹ cng để c thể chọn được nơi xứng đng.

 

Con gấy (gi) m lấy chồng xa

Như con lợn bo khi tha ln rừng

Người xưa cho rằng: cho con gi đi lấy chồng xa l coi như mất đứa con, bởi ngy xưa điều kiện giao thng kh khăn, người con gi lấy chồng xa l biệt tăm biệt tch, khng mấy khi về thăm cha thăm mẹ.

 

Con gấy m lấy tra dng (cha dng)

Như nước mắm cốt chấm lng lợn siu (thiu)

(Cha dng: người đn ng go vợ). Sự bất tương xứng đến bi hi trong cảnh ngộ người con gi tn lấy phải người đn ng đ từng c vợ nhất l khi người ấy đ qu gi.

Con gi m lấy cha dng,

Như nước  mắm cốt chấm lng lợn thiu

Đm nằm gi mt hiu hiu,

Cắn răng nuốt bụng chn chiều ruột đau.

Rờ chồng chẳng thấy chồng đu,

Qung tay chạm phải bộ ru ba chm .

HPV

Con gấy (gi) ro (sng)

Trai mười hai nn vng

(Ro Trai, tức cầu Đ Trai ở Đức Thịnh, Đức Thọ, H Tĩnh). Tương truyền từ xưa,

con gi ro Trai, xinh đẹp, nết na lm ăn giỏi giang. Hắn lấy được ả nớ (c ấy) th tuyệt

vợ con gấy ro Trai đng gi mười hai nn vng đ.

 

Con hay mch, mẹ sạch đầu

Sau ba thng, khi đứa con đ "biết mch", người mẹ phải trải qua giai đoạn rụng

tc ở cữ để mọc tc mới.  Người mẹ phải tẩm bổ để hồi phục sức khỏe.

 

Con khun (khn) đẹp mặt mẹ cha;

Nhược bằng con dại nhuốc nha (nhuốc nhơ) trăm đng (đường)

Hai trạng thi khc nhau của cha mẹ trước con ci.

 

Con khng đẻ khng thương, của khng mần (lm) khng tiếc

Bất cứ thứ g, nếu khng đo bản thn bỏ cng sức lm ra đều khng qu, khng xem trọng, do đ m sử dụng phung ph. Cho n bao nhiu tiền n cũng ph,đng l con khng đẻ khng thương, của khng mần khng tiếc.

 

Con khng nghe mẹ nghe cha;

Mắm khng nghe muối ắt l mắm ươn

Hậu quả đau lng của việc con ci khng nghe lời cha.

 

Con khun (khn) cha mẹ sướng, ch dại nh chủ lo

X. Con khun đẹp mặt mẹ cha,

Nhược bằng con dại nhuốc nha trăm đng.

Con ci khn lớn, thnh đạt th cha mẹ hạnh phc sung sướng; ch dại th nh chủ lo sợ v n c thể cắn phải người ta m mắc vạ.

 

Con mắt to hơn lộ (lỗ) mồm

1 - Nhn thức ăn dọn ra lo thiếu nhưng ho ra ăn khng hết.

2 - Tham lam, thm muốn th nhiều nhưng ăn chẳng được mấy. N thấy ăn l sng mắt ln, nhưng ăn c l bao, r l con mắt to hơn lỗ mồm.

 

Con ngi (người) mo m mới c trự (đồng) tiền

Lm được đồng tiền phải  trả gi: tnh cch, nhn cch, nhn dạng đều c thể bị thay đổi đng sợ. Ở đời tưởng c của m dệ (dễ), con ngi mo m mới c trự tiền .

 

Con nh giu hay mần (lm), con nh bần hay ăn

Con nh giu (chn chnh) thường sing năng, con nh ngho lại dễ sinh lười biếng, sing ăn nhc lm. Nhn bầy con ph gia chi tử nh hắn m pht ớn, đng l con nh giu hay mần, con nh bần hay ăn.

 

Con nh giu đẻ chợ Cy,

Con ăn my đẻ chợ Gt

1 - Chợ Cy (chợ thị trấn huyện Thạch H) l chợ giu, đẻ ở chợ Cy th sướng; Chợ Gt (chợ Gt l chợ của x Thạch Minh, Thạch H) l chợ của dn ngho, đẻ ở chợ Gt th

ngho khổ.

2 - Con người ta sướng khổ l do hon cảnh xuất thn.

 

Con nt (trẻ con) khun (khn) hơn ng vải (ng b)

Trẻ con lm những việc qu tầm của mnh, c những hnh động ranh ma hoặc hỗn lo, khng khim tốn. Im mồm (miệng) m nghe, con nt đi khun hơn ng vải.

 

Con nt (trẻ con) kẻ nậy (người lớn)

Chỉ trẻ con, người lớn ni chung .

Con nt kẻ nậy,

Chạy trốn mất m tăm,

V cha trung ta đợi,

Tới đến lều ta đợi

KTVXN, T.2, Tr522

 

Con nt lộ (lỗ) đt c tinh

Cn t tuổi m đ ranh mnh, tinh tướng; biết nhiều chuyện của người lớn Đừng coi thường con nt thời ni (nay), con nt lỗ đt c tinh.

 

Con nt (trẻ con) mất long kẻ nậy (người lớn)

V trẻ con m lm người lớn hiểu lầm, xch mch nhau.

 

Con nt (trẻ con) sướng khi ăn giộ (giỗ),

Tru (tru) b sướng khi sổ rn (xổng chuồng)

1- Trẻ con thch ăn, thch vui cho nn sướng nhất l khi được ăn giỗ; tru b bị nhốt nhiều, nn sướng nhất l khi được sổng chuồng.

2 - Hạnh phc nhất l khi được thỏa mn nhu cầu. Bựa ni (hm nay) cho chng thoải

mi, con nt sướng khi ăn giỗ, tru b sướng khi sổ rn.

 

Con nỏ (khng) ch cha mẹ kh, ch nỏ ch chủ ngho

Đạo l trong quan hệ ứng xử giữa con ci với cha mẹ, tớ với chủ: những quan hệ ny / khng phụ thuộc vo điều kiện kinh tế. Cha ng đ dạy: con nỏ ch cha mẹ kh ch nỏ ch chủ ngho, nhưng thật tốt phc mới được như rứa (vậy).

 

Con nối cha mần (lm) ra nổi ngọn

(Nổi ngọn: nổi trội ln, đạt những thnh tch, thnh tựu lớn) Thế hệ sau kế tục v

pht huy sự nghiệp của thế hệ trước. Cha con nh nớ đng mặt ở ci đất ni: con

nối cha mần ra nổi ngọn.

Con ơi nghe lấy lời cha,

Mồng năm thng chin thật l bạo (bo) rươi

Bo rươi đng vo ngy mồng năm thng chn.

 

Con r cụng (cũng) tiếc,

Con diếc cụng (cũng) muốn

Chỉ hạng người tham lam, ci g cũng muốn vơ về cho mnh. Ci loại con r cũng tiếc con diếc cũng muốn, c trừa (chừa) chi cho ai.

 

Con so về nh mạ (mẹ),

Con rạ về nh chồng

Một số địa phương c tục con gi đi lấy chồng, khi sinh con so th về sinh ở nh cha mẹ, hết thời gian ở cữ th mới đưa con về nh chồng, ngược lại sinh con rạ th ở nh bn chồng.

 

Con so ba thng mười ngy,

con rạ một thng đi ngy cụng (cũng) nn

Thời hạn vợ chồng c thể gần gũi nhau sau khi sinh nở.

 

Con trong lừ (lờ) đỏ hoe con mắt,

Con ngoi lừ ngt ngoắt muốn v (vo)

(Lờ l loại dụng cụ đnh c như ci lồng hnh trụ, đan mắt co, hai đầu đặt hom. Khi bẫy c, người ta đặt lờ xuống nước, c đ mắc vo lờ th chui chỗ ny chỗ khc đến mức đỏ hoe mắt để tm cch thot ra, trong khi đ con ở ngoi lờ chưa biết đ l cạm bẫy th hớn

hở (ngt ngoắt đui) muốn tm cch chui vo). Chuyện đời kẻ lm nạn th hối khng kịp, kẻ chưa lm nạn lại hồn nhin v tư lao vo cạm bẫy. Ci chuyện v, ra hợp tc x trước đy hay thật con trong lờ đỏ hoe con mắt, con ngoi lờ ngt ngoắt muốn v.

 

Con tru (tru) cn sắm được nựa (nữa) l chạc mụi (dy thừng)

Ci lớn lao, ci phần chnh yếu cn đủ sức mua th khng c l g lại khng mua nổi nhữg thứ phụ trợ, lặt vặt.

 

Con tru (tru) khng tiếc, đi tiếc chạc mụi (dy thừng)

Chỉ những kẻ thiển cận, tiết kiệm khng phải lối, đ bỏ ra vốn lớn lm ăn m lại tiếc những thứ nhỏ nhặt khiến cho cng việc khng tri chảy. Chẳng ai như ch, con tru khng tiếc lại đi tiếc chạc mụi, mần việc lớn răng (sao) được.

 

Cn duyn kn c chọn canh; hết duyn ốc đực cua kềnh cũng vơ

X. Ba lọc bảy lừa mắc phải bừa rụng răng.

Gi trị của ci duyn đối với người phụ nữ.

 

Cng lưng tối mắt

Chỉ cuộc sống qu gian trun, vất vả.

Đo Hạnh khng biết việc

Người th lặt cứt, kẻ th đi bun .

Từ mai cho đến chiều hm,

Thng ngy vất vả nui con trưởng thnh.

Phải khi mưa gi bất bnh,

Bỏ qu bỏ qun ln rừng xanh đo mi.

Cng lưng tối mắt suốt ngy,

Xa gần đều mun lấy người lng ti

KTCDXN, T.2, Tr. 29

 

Cổ cao ba ngấn, tc quấn ba vng

Theo nhn tướng học cổ truyền th đy l tướng qu của phụ nữ: Cổ cao tc di l người đẹp, hiền thục, c hậu.

Cổ cao ba ngấn tc quấn ba vng,

Thắt đy lưng ong, con dng chu giống.

                      Tướng mệnh khảo luận

 

Cổ cy vai bừa

Chỉ cng việc lao động sản xuất tất bật, vất vả của người nng dn. Mang

Tiếng địa chủ, nhưng bố ti cũng cổ cy vai bừa, c khi m được nhn hạ.

 

Cng m (đu) m tt nước b,

N (nứa) m đan đậu m ch (ro) vườn hoang

(B: gỗ, nứa v.v. được kết thnh mn, thường nổi lập lờ trn mặt nước nn lun

lun bị nước trn) . Khng nn lm những việc v ch.

 

Cột pheo, ko nứa

ăn ở đơn sơ, tạm bợ.

Vo ra mỏi ci (gối) chui ln,

Cột pheo ko nứa lại cn phn thưng.

KTVXN, T.9, Tr. 278

 

Cột sắt men đồng

Giu c sang trọng.

Nh anh cột st mn đồng,

Gương tu mi bạc, em hng ch chi.

Nh anh cột sắt ko tre,

Nn vch nỏ (khng) c phải che đng đnh.

Anh muốn lấy vợ cho xinh,

Đừng c ni dối thực tnh l hơn.

KTCDXN, T. 2, Tr 1 80

 

Cơm c trch nch mấycụng (cũng) khng no

C trch thịt thơm bi, ăn khng ngn cho nn ăn được nhiều cơm. Với người dn ngho trước đy, cơm c trch đ l điều mơ ước. Đi cy m ăn cơm c trch th nch mấy cũng khng no.

 

Cơm cy c đ

1- Những thức tự tc sẵn cớ tạo nn niềm hạnh phc giản dị của người lao động. Ai mm cao cộ (cỗ) đầy mặc họ, anh em mnh cứ cơm cy c đ như ri (thế) ny) kể cũng sướng chn.

 

Cơm chn tới, cải vồng non,

Gi một con, g mi ghẹ

Những thứ vừa đến độ hấp dẫn nhất.

 

Cơm gạo mốc, trốc (đầu) c r

(Cơm gạo mốc th hi, kh ăn; đầu c r ton xương xẩu cứng khng nh nổi).

Chỉ cuộc sống qu ư kham khổ Sống như hắn cn khổ hơn đi t , quanh ăn cơm

gạo mc trốc c r.

 

Cơm gạo tr, mắm hi

Ăn uống kham khổ, cuộc sống vất vả gian nan.

Lớp sau đi cũng tới,

Đều nghỉ lại một nơi.

Cơm gạo tr, mắm hi,

Bốn người chung một vựa.

KTVXN, T.9, Tr286

 

Cơm gi tr (trầu) khăn

(Tr khăn: trầu tm sẵn v buộc vo cho khăn vấn ngang lưng). Chuẩn bị chu đo để lm một việc g đ.

Bạn phường ta thức dậy,

Cơm gi với tr khăn.

Ta hy đi dần dần,

V cha trung ta đợi,

Tới cầu lu ta đợi.

KTVXN, T.2, Tr.552

 

Cơm l (la) lốc,

Trốc (đầu) c thn,

Đn dầu ty

My chợ Dng,

Mủng chợ Găng, 

Măng chợ Cồn

Ngy trước, cc đặc sản ny được xem l tốt hơn cc thứ cng loại.

 

Cơm m (đu) cho đầy bụng ch,

L m (đu) cho đầy niều (diều) ga (g)

X. Cơm m (đu) no ch,

L (la) m no ga (g).

 

Cơm m (đu) no ch,

L (la) m no ga (g)

1 - Ch v g nh nng chỉ nui theo kiểu tự nhin, ăn những sản phẩm phế thải của con người. Khi c cho ăn cơm, ăn la chng ăn rất khỏe. Cuộc sống kham khổ, người đi th vật nui cũng khng c ăn.

2 - Khng nn qu lng ph cơm gạo m phải để cho vật tự đi kiếm ăn. Cho chng ăn vừa vừa thi, c m no ch, l m no ga.

 

Cơm nh tr đạy

Phải tự lo liệu mọi thứ, khng ai lo thay cho mnh.

 

Cơm si bớt lửa, gấy (gi, vợ) chửa bớt đn

Cơm si bớt lửa th sẽ trnh được kh vợ c chửa giảm bớt việc đnh đập để khng

ảnh hưởng đến thai nhi. N đang c mang, mi (my) c giận mấy cũng phải nhớ

cu: cơm si bớt lửa, gấy chửa bt đn.

 

Cơm si đừng cho đn ng độ, l (la) lổ (trổ) đừng cho đn b thăm

(Độ: chắt nước cơm). Đn ng vụng về, chắt nước khng kho cơm dễ sống hoặc kh. Người xưa king khng cho đn b đi thăm khi la trổ, v họ quan niệm la trổ cần hấp thụ tinh hoa trời đất m người phụ nữ th khng được tinh khiết sạch sẽ. Việc chi cũng phải mần cho đng cch: cơm si đừng cho đn ng độ, la lổ đừng cho đn b thăm.

 

Cơm si th tốc lửa vo

Chồng giận th nhảy giường cao m ngồi.

Ni ngược: ni cơm si th bớt lửa kẻo tro hết ra ngoi; chồng nng giận th

cố trnh đi, đừng tru ngươi m no đn.

 

Cơm tấm ăn với c r,

Sao em phụ bạc lấy di gồ (vồ) đập chng (chồng)

Trch người phụ nữ khng biết giữ gn sự m ấm trong gia đnh, lăng lon, trắc nết lm những điều v đạo. Cơm trắng m kh. Người con gi xinh đẹp, trong trắng, thảo hiền nhưng duyn phận lại hẩm hiu.

Tiếc nồi cơm trắng m kh,

Tiếc con người lịch m về tay ai

KTCDXN, T.2, Tr. 129

 

Con (cy) cỏ ho gặp trộ (trận) mưa ro

1 - Người gặp vận may.

2 - Sự thỏa thu, sung sướng khi đạt được những điều khao kht từ lu.

May m may, kho m kho,

Cơn cỏ ho gặp trộ mưa ro,

Mối tnh duyn hội ngộ,

Liễu với đo ta khp nhau.

KTCDXN , T. 1 , Tr. 327

 

Cơn (cy) c cội (gốc), sng c nguồn

Khuyn con người lun thức về nguồn cội.

Con người c tổ c tng,

Như cơn c cội như sng c nguồn.

KTCDXN, T.2, Tr. 209

 

Cơn kh khng lộc, ngi (người) độc khng con

Cy kh th khng thể đm chồi, nẩy lộc; người độc c th khng thể c con (lời rủa đối với những người phụ nữ tnh tnh độc c).

 

Cơn (cy) tốt một chồi

Khi lấy chồng, người con gi nn trnh những gia đnh con một. Những nơi đ d kh giả nhưng gia cảnh thường neo đơn, trơ trọi kh lng nương tựa lu di.

Tham chi cơn tốt một chồi,

Đến khi cơn đổ biết đứng ngồi v m.

                         Ca dao

Cơn Trang Nu, đập tru m chạy

(Trang Nu ở Diễn Chu) . Kinh nghiệm xem thời tiết của dn địa phương.

 

Cu cu (cu gy) khng gy

Khng thỏa mn trong tnh duyn.

Cng anh chẻ n (nứa) đan lồng,

Cu cu khng gy, anh cực lng lắm thay.

                          V phường cau

 

Cu cu (cu gy) ra rng

Sự trưởng thnh, đ c khả năng tự lập.

Hết h rồi lại qua sang thu,

Chờ lu khng chộ (thấy) cu cu ra rng.

C đu dm snh phượng hong; Trn (giun) đu lại dm nằm ngang trn rồng. Khng thể xảy ra chuyện ngược đời; những kẻ thấp hn, tầm thường khng thể snh cng hoặc vượt ln trn những bậc xuất chng.

 

C ku ma ăn

X. C ku c mắc vạ, ma ăn ai dm nhn,

Cốc m c xơi

Người ny lm, người khc hưởng.

 

C ku ma xực (ăn)

X. C ku ma ăn

Bt Kinh xơi một vố,

Đội Kp c t nhiều

 

 

Phần Nầy Thiếu

 

 

ni của khng ngon nh nhiều con cũng hết sao ?

 

Của lồn (tục) lồn nhắc, của cặc (tục) cặc qun

X. Cả đời th ăn của chồng,

mới được một đồng đ đi ăn ring.

Đn b thường hẹp lượng, chi li, ci g nhỏ nhặt nhất cũng nhớ để đi lại; cn đn ng khng hay để những ci vặt vnh m thường phng khong, rộng lượng. Thi đời r hay, của 1ồn (tục) lồn nhắc, của cặc (tục) cặc qun".

 

Của mnh th giự (giữ) bo bo;

Của người th muốn ngả mo m đm (gi)

Của người th thả cho b n ăn. (Mo: bẹ cau gi rụng xuống, thường dng để gi cơm hoặc thức ăn). Chỉ hạng ch kỷ, keo kiệt, giữ riệt của mnh, muốn dng của người. Ci hạng người của mnh th giự bo bo; của người th muốn ngả mo m đm, chơi với n bị n rt ruột c ngy.

 

Của như của Cửu Thọa

Giu Bt Xu khng bằng ci lộ khu (lỗ đt) Cửu Thọa;  

 

To như mả cha Cửu Thọa.

Cửu Thọa l tn một địa chủ c tiếng giu c ở Thạch H, H Tĩnh trước cải cch ruộng đất. Cửu Thọa giu đến nỗi khng biết mnh c bao nhiu mẫu ruộng, khng biết hết người ăn kẻ ở trong nh. Ăn như cha con nh bay (chng my) th đến của như của Cửu Thọa cũng nỏ (khng) mấy t m hết.

 

Cục phn cn l (la)

Đề cao vai tr của phn bn trong việc trồng la Đừng c ph phạm để rơi vi thế ny, cục phn cn l con ơi .

 

Củi kẻ Sng, vng Đng Thp

Kẻ Sng (Yn Thnh), Đng Thp (x Diễn Hồng, Diễn Chu, Nghệ An) - dn

Đng Thp phần lớn bun bn, chạy chợ.

 

Ci khỏi lọi (gy) lưng

1 - Ci lưng qua cho khỏi vật cản th c khi đ gy lưng.

2 - Ci gi phải trả cho sự luồn ci, nịnh bợ. Chạy cửa ấy dễ ci khỏi lọi lưng.

 

Cn như chủi (chổi) ta

(Chổi ta: chổi lm bằng rơm dng để qut cối xay, cối gi gạo, do dng thường

Xuyn nn chng mn) .

1 - Rất cn, cn trơ st gốc.

2 - Ngho kh sa st một cch thảm hại. Hắn mần ăn kiểu chi nỏ biết m chộ (thấy)

Cng ngy cng cn như chủi ta.

 

Cuốc cn snh với thuổng cn

Sự hợp duyn phận của những người ngho đi với nhau.

Cuốc cn snh với thuổng cn,

Ci o thấp thấp bn nớ (ấy) th lấy ch ln ln bn ni (ny).

KTCDXN , T. 1 , Tr 2 2 8

 

Cung (cng) bỏ r (ni), rồng bỏ mưa

1 - Bị rơi vo cảnh ngộ khng cn đất sống.

2 - Buộc phải na bỏ nơi thần thiết gắn b mu thịt với mnh v một l do no đ .

Ai lm cho vịt bỏ đồng,

Cho cung bỏ r, cho rồng bỏ mưa

KTCDXN, T. 1 , Tr 220

 

Cưa Chn Phc, đục Trng Thn

Chn Phc nay thuộc huyện Nghi Lộc v Trng Thn nay thuộc x Diễn Phc, Diễn Chu, Nghệ An. Đy l hai nơi c nghề mộc rất nổi tiếng.

Ci cưa Chn Phc,

Ci (đục) Trng Thn.

Mun lm nh ngi sa chn đi tm .

KTCDXN, T. 1 , Tr. 146

 

Cưa vn đng thng

Chuẩn bị chu đo việc cưới hỏi.

Anh về cưa vn đng thng,

Mua nem nấu rưa cho em chung một nồi.

KTCDXN, T. 1 , Tr223

 

Cửa Hội kh vo, Cửa Tro kh ra

Theo Bi Dương Lịch, Cửa Hội chnh tn l Hội Thống. Cửa Hội (Hội Hải) ở gip hai huyện Nghi Xun v Chn Phc. Nước sng Lam chảy ra cửa ny, do cc sng khc đổ vo, nguồn xa, đường di. Nước triều mặn dng ln rất gần. Đảo Song Ngư đứng sừng

sững ở cửa biển, thuyền ra vo gặp nhau kh khăn. V thế ngạn ngữ c cu: Cửa Hội kh vo, Cửa Tro kh ra (Cửa Tro tức l Lạch Tro ở Thanh Ho, cũng gọi l cửa Hội ro. Cửa ny su hẹp, quanh co, v thế dn địa phương quen gọi l cửa dễ vo - kh ra. L Thnh Tng tuần th phương Nam c thơ vịnh cửa Đan Nhai (l tn khc của Cửa Hội, ngy nay ở địa phương cn c những địa danh Đan Hong, Đan Hải, Đan Phổ,...)

Đến Nghệ Cửa Hội kh vo,

Ra Thanh mắc phải Cửa Tro kh ra.

                                V phường bun

 

Cười chảy nc (nước) mắt, nhắt nc (nước) đấy

Cười lin tục đến mức tro  nước mắt sn cả nước tiểu.

C chuyện chi m hắn cười chảy nc mắt, nhắt nc đấy rứa h (thế nhỉ)

 

Cười đ khc đ

Hạnh phc, may mắn đi liền với rủi ro, tai họa.

Sớm mưa, trưa nắng, chiều nồm,

Cười đ khc đ một mồm m ra .

                           V phương cấy

 

Cười hở mười ci răng

Ch cười người ta th mnh cũng chẳng tốt lnh g.

Cười g m cười, cười hở mười ci răng.

 

Cười lắm khc lắm

Sung sướng bao nhiu th đau khổ bấy nhiu. Mi cứ cười đi, cười lắm khc lắm con ạ.

 

Cười ngoc miệng ra mang tai

X. Cười tot mồm.

Cười nhe nanh

Cười lộ cả răng nanh, trng đng sợ. Trng n như con quỷ gặp ai cũng cười nhe nanh.

 

Cười như b đấy (đi) tấm tn

Cười to, thnh trng di, tiếng rổn rảng; ci cười v duyn v lối của những kẻ nng nổi. Mấy thằng v cng rổi nghề, xm nhau uống rượu vặt rồi cười như b đấy tấm tn .

 

Cười như đười ươi nắm ống

(Dn sơn trng kể: đi rừng phải chuẩn bị sẵn hai ci ống tre, gặp đười ươi phải xỏ hai

tay vo hai ci ống tre để cho n nắm, đến khi n nhắm mắt lại cười th cứ việc rt tay ra khỏi ống tre m đi) Cười ngy ngất, chẳng biết g đến xung quanh. Người đu m ngy ng qu thể hễ gặp nhau l cứ cười như đười ưu nắm ống.

Cười như gụ (gấu) say mật (ong)

Cười tt cả mắt, lăn ra m cười Ci thằng thật v duyn, nỏ (chẳng) c chuyện chi m cũng cười như gụ say mật.

 

Cười như khỉ được ma ng

Cười một cch sung sướng, thỏa mn. Mua được chiếc xe my cộ (cũ), n cười như khỉ được ma ng.

 

Cười như mụ tra (b gi) được mấn (vy) mới

Cười một cch rạng rỡ, mn nguyện. Lấy ảnh về rồi thỉnh thoảng hắn đem ra nhn, nỏ biết răng (khng biết lm sao) m cười nhại mụ tra được mấn mới.

 

Cười như ngh

(Cu mắng). Cười khng thnh tiếng, cười một cch ngờ nghệch. Hắn suốt ngy cười như ngh chớ (chứ) lại (khng) biết mần (lm) chi (g) m (đu) .

 

Cười như người pht dại

Cười một cch đin dại , trng rất dng sợ. Chẳng biết ả ta bị bệnh chi m cười như người pht dại.

 

Cười như tru ht 1ồn.

Ci cười đắc ch, thỏa thu của kẻ tầm thường. Cười chi (g) m cười như tru ht lồn.

 

Cười như Vện Cớt

(Vện Cớt: tn người đn b ở x Khố Nội, Can Lộc, H Tĩnh, nổi tiếng đần độn). Cười một cch ngy dại. Ni thnh ni tướng, tưởng hắn lấy được tin, ra đều (ho ra) rước

về một ả tối ngy cười như Vện Cớt.

 

Cười re r như ch x dẻ lụa.

R ln cười từng hồi lien thanh như pht rồ. Con gấy (gi) con gớm chi (g) m cười re r như ch x dẻ lụa .

 

Cười sặc đờm

Cười đến mức pht ho, sặc đờm. Bựa ni (hm nay) tau được bựa (bận) cười sặc đờm.

 

Cười sắt (thắt) rọt (ruột), tọt (tuột) địt (rắm)

Cười đến mức quặn cả ruột, bụng bị p xịt cả rắm. Tui (ti) coi (xem) chương trnh Gala cười m cười đến sắt rọt, tọt địt.

 

Cười tot mồm

Ngoc miệng ra m cười. Ci thứ đn b gặp đu cũng tot mồm ra cười th ma n lấy.

 

Cười trớt lợi

Cười phơi cả lợi ra trng rất xấu Con gấy (gi) con gng chi (g) m gặp cũng trớt lợi ra cười .

 

Cười tươi như hoa kt (cứt) lợn

(Hoa cứt lợn: một loại cỏ dại thường mọc nơi vườn hoang, hoa mu vng a, trng rất xấu). Nụ cười gượng, trng ho hon, nhợt nhạt (cch ni ngược). Bựa ni (hm nay), bị gấy (vợ) nạt hay sao m cười tươi như hoa kt lợn rứa?

 

Cười xười (chảy, nhểu) nc mng (nước di)

Cười lin tục, cười ngặt nghẽo đến mức chảy nước di. Đồ v duyn, cười chi m cười xười cả nc mng.

 

Cười b ngnh du

Đ bị rng buộc, khng cn khả năng tự chủ, tự quyết. Đ yn bề gia thất, c nơi c chốn.

Anh thương em khng ni từ đầu

By giờ cười b ngnh du đi rồi.

KTCDXN, T. 1 , Tr 222

 

Cưới vợ khng cheo, như ko khng chết

Con Cưới vợ khng cheo như c ngoo khng mấu;

Cưới vợ khng cheo mười heo cũng mất;

Cưới vợ khng cheo tiền gieo xuống bể.

(Cheo: xưa cưới vợ, nh trai phải nạp cho lng c du một khoản Tiền gọi l Tiền cheo; ko: nh lm bằng tre nứa, ko nh được lm bằng hai đoạn tre kẹp vo đầu cột v được chết bằng con xỏ để khỏi bị bật ra). Cưới vợ m khng nạp Tiền cheo th rất dễ trục trặc

v chưa c một sự rang buộc chắc chắn của cộng đồng.

 

Cưới vợ thng h, b qu thng su

B qu thng su đng vo vụ ma, việc đồng ng sẽ bị ngưng trệ. Cưới vợ thng họ

cũng gặp những hạn chế như vậy.

 

Cứt bại ch bầy

X. Kt bại ch bầy.

 

Cứt cối xay

1- Gạo (cch ni hi hước).

2- Bnh thường, khng c g cao sang. Tưởng t thnh thần chi, ra đều (ho ra) cũng ăn cứt cối xay cả thi.

 

Cứt ga (g) một nơi bỏ mun (tro) một chộ (chỗ)

Hnh động khng chnh xc; lm việc thiếu cẩn thận; tinh thần long qung, khng tỉnh to. Con với ci, sai lm việc g cũng cứt ga một nơi, bỏ mun một chộ.

 

Cứt ga (g) một lộ (chỗ), bỏ mun (tro) khắp nơi

1 - Luộm thuộm, cẩu thả, lm việc ny m hại đến nhiều việc, nhiều người khc. C việc chi m nhờ lo ấy lm th buột chạc (tuột dy buộc, hỏng việc), lo th cứ cứt ga một chỗ

bỏ mun khắp nơi.

2 Tung hỏa m, khiến cho đối phương hoảng sợ, mất phương hướng; trương thế lực giy dấu vo nhiều nơi để chiếm đoạt được nhiều lợi lộc. Ci hạng cả ga một lộ, bỏ mun khắp nơi, dy với hắn chỉ c thiệt.

 

Cứt một bại (bi) ch cả bầy

Quyền lợi t, kẻ tranh ginh nhiều Thi, dẹp quch đi, thầu với thiếc chi (g), cứt một bại ch cả bầy, tranh m nổi.

 

Cứt trong bụng th thối (thối), cứt trục ci (đầu gối) th thơm

X. Kt người th thi, kt trục ci th thơm;

Cứt con người th thối th tanh,

cứt con mnh nấu canh cũng ngọt.

Con mnh th d c mất vệ sinh bao nhiu cũng chăm sc chu đo khng nề h, con người ta th ngại bẩn. Của mnh bao giờ cũng cho l tốt, của người khc th tri lại.

 

 

 

D

 

 

Da bng bụng bng

Người bị sết rt kinh nin nn da vng ng nước, gan lch to khiến bụng trương cứng ln.

 

Ln Ngn Su, Ngn Phố,

Đi chặt n (nứa) ph cy.

Ốm da bủng, bụng bng,

Gấy (vợ) chạy thuốc chạy thầy

                          V đi b

Da đen khu (mng, đt) đỏ lắm l (la) lắm tiền

1 - Tướng người giu.

2 - Những người sing năng lao động, da thịt rắn rỏi, thường c mu đen hoặc đỏ hồng, nn lắm l, lắm tiền. Những người t lao động th t l, t t tiền, dễ trở thnh gnh nặng cho gia đnh nhưng da thịt thường trắng trẻo .

Da đen khu đỏ lắm l lắm tiền,

Da trắng khu trắng chỉ phiền vợ con

Ca dao

Da đen như cộc (gốc) muồng chy

Da rất đen. Suốt ngy phơi nắng, da n đen như cộc muồng chy.

 

Da đen nỏ (khng) mối mọt, da trắng rọt (ruột) thm kim

(Thm kim: c muối bị hỏng, thm lấm tấm như kim chm). Hnh thức bn ngoi tuy xấu nhưng bản chất lại bền chắc. Ngược lại hnh thức bn ngoi dễ coi nhưng bản chất bn

trong mềm yếu, dễ bị hư hỏng.

Da đen nỏ mối mọt,

Da trng rọt thm kim.

Anh đy chắc như cộc lim.

Đng, ty, nam, bắc em tm m ra.

         Ht phường vải Trng Lưu

 

Da đen thui thui như thp trui (ti) nc (nước) mi (muối)

Da rất đen, đen như bị chy v c mu xỉ như thp trui. Da hắn đen thui thui như thp trui nc mi.

 

Da như đọt chuối non

Nước da (phụ nữ hoặc trẻ con) trắng mịn.

Da em như đọt chuối non,

Lưng em thắt đy như con t v

KTCDXN, T. 1 , Tr266

 

Dạ trước mặt trật cặc (tục) sau lưng

Sự tro trở quay quắt của hạng người lưu manh phản phc. Nghe chi thằng dẻo mỏ, dạ trước mặt trật cặc sau lưng.

 

Dai như đỉa đi

Đỉa đi cắn lu, bm dai, ht mu căng trn vẫn chưa chịu nhả. Chỉ loại người qu kin tr, qu dai dẳng nhằm đạt được điều c lợi. Thm c hai thước đất vườn m hắn bm địa chnh x dai như đỉa đi, xin bằng được mới thi.

 

Dn v 1ồn (tục) mo

Lm việc sơ si, tắc trch, lm đu hỏng đấy. Săm với lốp v như ri (thế ny) th c chết người ta khng, r l dn v 1ồn mo.

 

Dao vng lắt (cắt) rọt (ruột) tằm rơi

Hnh vi ứng xử d trn trọng đến đu cũng khng xoa dịu được sự mất mt, đau xt.

Dao vng lt lọt tằm rơi,

Khng đau, khng xt bằng lời em than.

KTCDXN, T. 1 , Tr. 266

 

Dao vng tiện đốt ma mưng

(Ma mưng: một loại ma thn to, đốt ngắn, ăn mềm v ngọt). Hnh vi ứng xử đầy trn trọng đối với người khc

Dao vng tiện đốt ma mưng,

Ta chưa qun bạn, bạn đừng qun ta.

KTCDXN, T. 1 , Tr. 267

 

Dy (dạy) đị xăn (vn) mấn (vy)

X. By cho tiến sị (sĩ) viết văn,

By ch tra (gi) liếm cối

1- Đi chỉ dẫn ci việc m người ta thnh thạo hơn mnh cho nn đm ra lố bịch. Việc nớ (ấy) th hắn phải lm thầy mi. Đừng c dạy đị xăn mấn .

 

Dặn cun ct trở mỏ đa đa.

Cun ct v đa đa l hai loại chim khc nhau. Căn dặn một đằng lm một nẻo, lm

hỏng việc. Chỉ con ci hư hỏng khng biết nghe lời cha mẹ.

 

Dậm (đầm) cội (gốc) cho bền

(Dậm: dng chn dận xuống, đầm đất bằng chn). Vun gốc dy, đầm cội chắc

th bền cy; giữ đạo nh cho vững th bền nghĩa nhn.

Chng về dậm cội cho bền,

Gi rung mặc gi em khng qun nghĩa chng.

KTCDXN, T. 1 , tr. 255

 

Dn chợ Cy vắt mỏ try (chy) lấy nc (nước)

(Chợ Cy: chợ thị trấn huyện Thạch H; mỏ try: mm chy ; nc : nước) . Dn vng ny c tiếng keo kiệt bủn xỉn.

 

Dn ngu khu (đt) đen

Dn ngho, t học, lam lũ (cch ni khinh miệt của tầng lớp trn hoặc cch ni tự ti của tầng lớp dưới).

Bầy tui (chng ti) l hạng dn ngu khu đen biết g m ni.

 

Dần tảng sng, mạo rạng ngy

Dần, mạo (giờ dần, giờ  mạo): người xưa chia một ngy đm ra mười hai giờ (thập nhị chi) l: t, sửu, dần mo, thn, tỵ, ngọ, vị, thn, dậu, tuất, hợi. Giờ dần tương đương khoảng từ 3 giờ 30 đến 5giờ 30, giờ mạo tương đương khoảng từ 5 giờ 30 đến 7giờ 30).

Khả năng tri nhận của dn gian về cc thời điểm vận động của khng gian vũ trụ trong qu trnh chuyển tiếp.

Nht (nhất) vui dận đm (đưa ma) cố Lớn

Mắc cơn mưa ro,

Phải hoạn (hon) lại bựa (bữa) sau,

Giờ dần tảng sng,

Giờ mo rạng ngy,

Con chu sum vầy,

Khc ng b hỡi.

Minh tinh đi trước,

Bnh thủy đi sau,

Cổ bồng cao đi chnh trửa (giữa)...

 

Dẻo bng (bnh) ăn chung,

Bể vung mnh phải

 

X. Bng (bnh) kho khng ai khen,

Chy seng (xanh) mnh phải vạ.

Lm ra sản phẩm th mọi người cng hưởng, nhưng xảy ra sự cố, tai nạn th người trực tiếp lm phải gnh vc một mnh.

 

Diều reo th nắng, so tắm th mưa

Kinh nghiệm dự bo thời tiết trong dn gian.

 

Dng xa tring

(Dng: quang, tring: gnh, đn gnh) Sự chia la của những ci đng lẽ phải gắn b với

nhau.

V ai dng phải xa tring,

V ai em phải sầu ring một mnh.

KTCDXN, T. 1 , tr.43 3

 

Dồn điền đổi thửa mới hng (mong) bựa (bữa) cơm no

Ruộng đất thửa nhỏ manh mn, dồn lại thnh thửa lớn ph hợp với việc p dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật v điều kiện canh tc mới, năng suất cy trồng mới được tăng ln.

 

Dốt nt như bn

Dốt đến mức lm việc g cũng sai, cũng hỏng.

Ton php thầy dạy vi hng,

Để con ngược huyện kiếm trường cho khun (khn)

Nỏ hay dốt nt như bn,

Khng khun ho dại.

KTVXN, T.2, tr.l02

 

Dốt như me lặt (b thiến)

Bất cứ con đực nếu bị thiến sớm cũng đần. Kẻ qu dốt nt. N học dốt như me lặt, sau ni (ny) nỏ (khng) biết rồi mần (lm) được việc chi (g)

 

Dợ (dỡ) nh người ta về mần (lm) truồng (chuồng) lợn

Chỉ hạng người ngang ngược, tham tn một cch qu đng, v lợi ch c nhn, sẵn sng xm hại ti sản người khc cho những mục đch tầm thường của mnh. Anh đừng c qu thể, muốn dợ nh người ta về mần truồng lợn hay sao?

 

Du (du) chợ S, b chợ Si

(Chợ S v chợ Si đều thuộc Diễn Chu). Chọn du v chọn b ở hai nơi

ny dễ được như .

 

Du (du) l kế thế, rể l người dưng

Con du lm nhiệm vụ sinh con đẻ ci nối dng v giữ gn gia đạo, cn rể chỉ l người dưng, khng mu mủ ruột r, khng c quan hệ đến nghiệp nh (quan niệm phong kiến). Ci nh ấy trọng du hơn rể l khun (khn) đấy, du l kế thế rể l người dưng.

 

Du (du) l rệ (rễ), rể l khch

X. Du l kế thế rể l người dưng.

Con du được coi như cội rễ của gia đnh, nghiệp nh c vững c pht triển hay khng l cốt ở con du, chứ rể tuy được trọng vọng (khch) nhưng chỉ l người ngoi. B trọng rể

như khch nhưng đừng qun rằng con du mới l cội rệ.

 

Du (du) mới đừng nấu rượu hạt ng,

Ở rể chớ pht cơn (cy) bn đng (đường)

Rượu hạt ng kh nấu, dễ bị kh; pht cy bn đường nhiều người qua lại, nếu c động tc no đ vụng về dễ bị ba ru dư luận. Đ l hai việc kh lm được tốt, do đ c du mới cũng như chng rể mới nn trnh.

 

D ai như c như ma,

Về đất Đồng Lộ cụng (cũng) ra con ngi;

D ai bo bạo như voi,

Về đất Ngo Trọt cụng (cũng) li xương ra

Đồng Lộ v Ngo Trọt l hai địa phương thuộc huyện Thạch H, H Tĩnh. Đồng Lộ th giu c, tr ph gạo trắng nước trong, thong dong con người; Ngo Trọt nước mặn đồng chua, ngho đi, con người cằn cỗi lam lũ.

 

D trong cụng (cũng) chỉ nc đồng (nước đồng),

D đục cụng (cũng) nc mụi (mũi) Rồng chảy ra

(Mũi Rồng: tn một khe nước vng ni huyện Thạch H). Sự qu trọng sang hn, giỏi dốt của con người tuỳ thuộc vo cội nguồn, gốc gc.

 

Dui (di) nồi m hn

Việc lm ngớ ngẩn của kẻ v cng rỗi nghề, khng c duyn cớ g cũng sinh sự để mất cng giải quyết. Chẳng ai như mi (my), khi khng dui nồi m hn.

 

Dư tiền đủ l (la)

Chỉ cuộc sống kh giả về vật chất của người nng dn.

Dư Tiền đủ l,

Bụng khng muốn lm giu .

Như sở cầu,

Lm những điều cng đức.

KTVXN, T. 1 , tr. 1 82

 

Đ

 

Đạ (đ) hn thấy thịt b đen chớ sờ

Thịt b đối với người hn yếu kh tiu.

 

Đạ (đ) quyết th hnh, đạ (đ) đan th lận

Quyết tm lm xong việc, khng bỏ việc dở dang.

Đi ta đ quyết th hnh,

Đ đan th lận trn vnh th thi

KTCDXN , T. 1 , tr. 288

 

Đạ (đ) quyết th liều

X. Đ quyết th hnh, đ đan th lận.

X. Đi ta đ quyết th liều,

Gẫm như con trẻ chơi diều đứt dy

KTCDXN , T. 1 , tr. 287

 

Đạ (đ) yu th yu cho chắc;

Đạ (đ) trục trặc th trục trặc cho lun

Yu cần phải c thi độ yu ght dứt khot, r rng.

Đ yu th yu cho chắc,

Đ trục trặc th trục trặc cho lun.

Đừng như con thỏ đứng đầu trung,

Khi vui giỡn bng, khi buồn giỡn trăng.

KTCDXN, T. 1 , tr.272

 

Đại (đi) cứt ga (g) lấy tấm

Chỉ loại người bủn xỉn, keo kiệt đến mức đ tiện. Ci loại người đi cứt ga lấy tấm th chơi với n lm g?

 

Đn b lo khi sinh đẻ,

Đn ng lo khi đi ẻ trời mưa

Đối với người phụ nữ, sự sinh đẻ cực kỳ nguy hiểm, mặc dầu đ cũng l bản năng tự nhin như việc đi ẻ (ỉa) của người đn ng. Nhưng đối với đn ng việc đi ẻ l một việc dễ chịu (buồn ỉa) cn đối với đn b, sinh đẻ l cả một sự đau đớn (đau như đau đẻ) thậm

ch c thể nguy hiểm đến tnh mệnh (người chửa cửa mả)  ấy vậy m dn gian đưa hai nỗi lo đ ra so snh với nhau để chm biếm ci sự to lao vớ vẫn của người đn ng. My r vớ vẫn, nỏ trch người ta ni đn b lo khi sinh đẻ, đn ng lo khi đi ẻ trời mưa .

 

Đn ng bn nh, đn b bn lợn

Đn ng giỏi tnh ton những việc lớn như bn nh, đn b giỏi tnh ton những việc nhỏ như bn lợn Trong gia đnh, mỗi người c một sở trường v vai tr khc nhau. Muốn đạt hiệu quả tối đa, phải ty việc để c sự phn cng ph hợp.

 

Đn ng trục ci (đầu gối) mắt giang,

Đn b lang nhang cẳng (chn) nhện

(Đầu gối mắt giang: cẳng chn qu gầy nn đầu gối lộ như mắt cy giang; lang nhang cẳng nhện: gầy, khẳng khiu) . Hai kiểu người ny c hoạt động sinh l khoẻ. Trng lo x

ke rứa (thế) chứ khoẻ lắm đ đn ng trục ci mắt giang, đn b lang nhang cẳng nhện m.

 

Đng (đường) rẹ (rẽ) phn đi

Sự chia phi mỗi người một ngả

Ra về đng rẽ phn đi,

Gnh anh anh gnh, gnh ti ti gồng.

Bao giờ nn vợ nn chồng,

Gnh anh ti gnh, ti gồng cho anh.

KTCDXN, T. 1 , tr. 282

 

Đng (đường) trơn đi cho chng,

Cho nng hp lộn quanh

Đường trơn bước nhanh th t bị chầy, cho nng hp vng quanh mp bt (chỗ tỏa nhiệt nhanh nhất, đỡ nng) th dễ ăn hơn.

Đng trơn đi cho chng,

Cho nng hp lộn quanh.

Sự lẹ (lẽ) đ rnh rnh,

Muốn cho kp nỏ (khng) thnh,

Muốn cho chầy răng (sao) được,

Nỏ muốn chầy răng được?

                     (V cố Luyện)

 

Đnh giặc giự (giữ) vua, lm ma giự (giữ) giống

1 - Đnh giặc m khng giữ được vua th khng c ai lm minh chủ trụ; lm ma m khng giữ giống th ma sau khng thể sản xuất được.

2 - Lm ci g cũng phải giữ được ci gốc, giữ được ci vốn để pht triển về sau. Cố m chọn lấy t nếp thơm để dnh ma sau, đnh giặc giữ vua, lm ma giữ giống b n ạ.

 

Đnh đu với tinh c ngy ra tp

Giao du với hạng người xấu hạng lưu manh, ranh ma, độc c th c ngy mang họa vo thn. Tau (tao) ni cho m biết mấy con mắt xanh mỏ đỏ đ l yu tTinh đấy, đnh đu với

Tinh c ngy ra tp đ.

 

Đau như lấy gy (gai) m lể

Đau nhi v bị vật nhọn đm vo thịt đột ngột.

Nghĩ khi cất gnh,

Lấy nn đội đầu.

Trong lng anh đau,

Bằng lấy gy m lể.

K TVXN , T. 3 , tr. 485

 

Đặng Sơn người đẹp nước trong,

Du non xanh bại (bi), tơ tằm vng sn

Đặng Sơn l địa danh hiện nay bao gồm Đặng Sơn, Bắc Sơn, Nam Sơn thuộc huyện Đ Lương, Nghệ An. Con gi vng ny xinh đẹp v c nghề truyền thống l nui tằm dệt vải.

 

Đắt chợ hơn bo lợn

1- Gi trị vật hạng ty thuộc vo phin chợ (hiếm th đắt, nhiều th rẻ) hơn l gi trị tự thn của mặt hng.

2 - Ở đời, gặp thời, tốt số nhiều khi cn hơn ti giỏi, c năng lực. Học hnh như

hắn m lm nn ng ny b lọ đng l đắt chợ hơn bo lợn.

 

Đắt như quế, ế như gộ gỗ) si tn

Quế l thứ cy c gi trị kinh tế cao v vỏ của n chứa Tinh dầu thơm, dung lm dược liệu v sản xuất mỹ phẩm nn bn rất đắt. Si tn l thứ gỗ tạp chỉ để lm củi cho nn gi bn rất rẻ. Đối snh những sự vật c gi trị tri ngược nhau, hoặc cng một vật nhưng gi trị tri ngược ở những thời điểm khc nhau.

Khi đắt như quế,

Khi ế như gỗ si tn.

Em đừng nghĩ xa gần,

M lng em sao lng.

KTVXN, T.3, tr. 423

 

Đắt ch hơn rẻ nc (nước)

Mua ch về tự nấu nước d đắt vẫn cn rẻ hơn l mua nước ch đ nấu. Mua nguyn liệu d đắt cn hơn mua sản phẩm đ được chế biến.

 

Đập đi h đứng

Người km cỏi về năng lực, suốt đời khng bao giờ chủ động lm việc g chỉ nhất nhất lm theo sự chỉ dẫn của người khc như than phận tru ngựa. Con nớ c thằng chồng hiền như đất, đập đi h đứng.

 

Đất xấu vắt chẳng nn nồi

Khng thể nn duyn chồng vợ, khng thể cng chung sống với kẻ phm phu, tục tử.

By giờ ti về cng anh,

Anh đập anh đnh, anh tnh phụ ti.

Đất xấu vắt chẳng nn nồi.

Cho anh lấy vợ, cho ti lấy chồng.

KTCDXN, T. 1 , tr.460

 

Đất lng Tr, tru Dao Tc

Lng Tr cn gọi l kẻ Tr tn Nm của lng Ph Lưu Hạ, nay thuộc x Ph huyện Can Lộc, H Tĩnh l nơi đất đai mu mỡ, tr ph. Dao Tc tn lng, nay thuộc thn Đồng Tiến, x Thuận Lộc, thị x Hồng Lĩnh, H Tĩnh. Dao Tc l một lng cổ, trước cn tn gọi l Nh Do. Thế kỷ XIX thuộc x Nguyệt Ao tổng Lai Thạch, huyện La Sơn Sau ny chuyển về huyện Can Lộc. Khi thnh lập thị x Hồng Lĩnh (1991) th nhập về TX Hồng Lĩnh. Tru lng Dao Tc nổi tiếng khoẻ mạnh chọi hay, cy giỏi; (Theo Bi Thiết - TỪ ĐIỂN H TĨNH - sở VHTT H  Tĩnh xuất bản năm 2000 - mục từ Kẻ Tr  tr.317, Dao

Tc  tr. 121) .

 

Đập b bỏ bầy

1 - Tch ra một việc c 1ợi cho bản thn để lm, bỏ mặc những việc lin đới khc trong phần trch nhiệm của mnh. Ny, đừng quen thi đập b bỏ bầy, việc dọn dẹp đống rc ni

(ny, mi (my) định đn cho ai rứa (thế) hả? 2 Lm việc qua loa xong chuyện, v trch nhiệm, khng cần biết kết quả ra sao. Anh th cứ đẩy con đến lớp rồi l phủi tay xong việc, khc chi đập b bỏ bầy.

 

Đập phn xoi mọt

Kẻ hay bới mc, tm kiếm từng khuyết điểm nhỏ nhặt của người khc.

Đừng đập phn xoi mọt

Đừng vạch l tm su

Ai cũng dn đen đầu,

Chớ lm điều bạc dạ. ~

HGNT tr. 294

 

Đập tắn (rắn) bỏ di

Hnh động khng kin quyết nửa vời, khng c hiệu quả. Khng thể đập tắn nửa di được, phải lm cho ra mn ra khoai th hắn mới biết tay.

 

Đập toe (vỡ) tng đục

(Tng đục: cn đục thường lm bằng gỗ). Đập mạnh v lin tục lm cn đục bị nứt, bị x đến mức to ra. Bựa ni (hm nay) uống m (đu) say tợn (dữ), về nh hắn đập toe tng đục.

 

Đầu c xương mắm

X.  Đầu cua mắt tre.

Đầu cua mắt tre Chỉ hạng người ương bướng, ngang ngạnh, l lợm, bất chấp tất cả. Xm  ta bựa ni (hm nay), khng biết ở m (đu) ko về một bọn đầu cua mắt tre, rồi li thi với chng đ.

 

Đầu dy mi nhợ (rợ)

Chỗ quan trọng để thắt nt cc quan hệ tnh cảm.

Đến đy hỏi thật một lời,

Đầu dy mi nhợ đ c ai rồi l chưa ?

KTCDXN, T. 1 , tr.280

 

Đầu gối Ln, chận đạp 

Cu Ln Hai Vai (Diễn Minh) v hn Cu tn chữ l Cu Sơn (Diễn Hải) - l hai địa

danh thuộc huyện Diễn Chu Nghệ An. Khi chết, cc thầy địa l trị huyệt đều lấy hướng đầu ở pha ln Hai Vai, chn ở giữa hn Cu Dn trong vng cn truyền tụng cu ca sau:

Đầu đội Ln, chn đạp Cu,

Tứ đại cng hầu, nhất đế vương.

Bao giờ thy chết đầy đường,

Cu sơn đo địa, Trần vương ra đời.

 

Đầu gi (gối) qu tai

Dng ngồi rũ rượi của kẻ gi yếu, ốm đau khng cn sức lực hoặc của kẻ lười biếng, ươn hn, sing ăn nhc lm.

Đầu gi qu tai,

Niu mết th giận, niu hai th mừng.

KTCDXN, T.2, tr. 108

 

Đầu hm suốt sng

Lin tục, suốt đm, khng bị gin đoạn một lc no. Bựa (hm) qua khng hiểu răng (sao) m mnh thức đầu hm suốt sng, khng ti m (no) nhấp mắt được

 

Đầu m xương ch

(M: ch) 1- Cng một giuộc, một đồng một cốt. Bố con nh n cũng l một đồ đầu m xương ch cả đấy

2 - Giả dối, lừa đảo. Ci thứ hng n đưa đi tiếp thị l loại đầu m xương ch đ.

 

Đầu năm gặp nạn chy nh,

Cuối năm anh bạn Thạch H tới chơi

Cch ni ngoa để tru dn Thạch H (H Tĩnh) của người nơi khc. Họ cho rằng người Thạch H vốn hay lm phiền người khc cho nn ai cũng ngại tiếp.

 

Đầu ngoi sn sau lần v (vo) bếp

X.  Đầu ở độ (ở nhờ) sau phỉnh thổ (dỗ dnh, lừa gạt) lấy nh.

Đầu ở độ (ở nhờ) sau phỉnh thổ (dỗ dnh, lừa gạt) lấy nh. Ban đầu ở nhờ về sau phỉnh phờ, dỗ dnh tm cch chiếm nh người ta. Ở đời, việc vay mượn, nhờ vả chung chạ với nhau phải hết sức cảnh gic v thi đời hay lật lọng, tro trở Cậu chơi với n phải cẩn thận, loại người ấy đầu ở độ sau phỉnh thổ lấy nh.

 

Đầu xương sống (sống) đến mống (mống) lộ khu (đt)

Bao qut, r sot hết mọi thứ, mọi nhẽ (thường dung để ch người ni năng, vặn hỏi qu cặn kẽ, chi li). Hỏi chi (g) m hỏi từ đầu xương sống đến mống lộ khu c trời m trả lời được cho mi (my).

 

Đẻ con m cắt rn (rốn) con nấy

Đ việc g phải lm dứt điểm, trnh để dy dưa

lằng nhằng. Mang hng đến th thu tiền lun, dứt lun từng đợt -  đẻ con m cắt rn

con nấy cho chắc ăn.

 

Đm (bớt) trọ (sọ) lọ đui

Khng ai nui cụng nạy (lớn)

Kinh nghiệm chọn giống lợn, con no trn v cht đui c vệt trắng th dễ nui, chng lớn. Mua lợn giống th tốt nhất l chọn được con m (no) đm trọ lọ đui loại nớ (ấy) th khng nui cụng (cũng) nậy.

 

Đen Đng, chớp rạch,

Qui rng hoa bầu,

Trong ba điều đ c lnh đu

(Qui rng hoa bầu: rng hiện ln vo chiều hm như hoa cy bầu rợ) Ba hiện

tượng trn đều l dấu hiệu mưa bo lớn.

 

Đen như cộc (gốc) muồng chy

(Cộc muồng: gốc cy muồng, một loại cy thuộc họ Dừa, mọc hoang ở cc đồi thấp)

Đen nhẻm, đen nham nhở, lem luốc như gốc muồng bị chy. Thằng b suốt ngay (ngy) thảy (di) nắng nn da đen như cộc muồng chy.

 

Đm nằm nghị (nghĩ) lại m coi;

Lấy chồng đnh bạc như voi ph nh

Nổi buồn khổ của người vợ c chồng nghiện cờ bạc, gia ti tan hoang, hạnh phc gia đnh tan nt.

 

Đếm Tiền cho gấy (vợ) đi chợ

Chỉ đn ng keo kiệt.

 

Đền Cờn, đền Quả, Bạch M, Chiu Trưng

1 - Đền Cờn, đền thờ Tứ Vị Thnh Nương, ở x Quỳnh Phương, Quỳnh Lưu, Nghệ An. Tương truyền, vo thời Nam Tống (Trung Quốc), c một hong hậu, hai cng cha v một nữ tỳ bị qun Nguyn đnh đuổi dạt vo cửa Cờn thuộc địa phận x Quỳnh Phương v tuyệt mệnh ở đ. V quan hệ lin minh chống Nguyn - Mng nn nhn dn địa  phương đ chn cất tử tế, lập miếu thờ phụng. Về sau trong một lần vua Trần Anh Tng đi đnh Chim Thnh qua đy, được Tứ Vị Thnh Nương bo mộng về qun tnh đối phương nn vua đ thắng trận. Để ghi nhớ cng ơn nh vua cho xy đền thờ v phong thần cho Tứ Vị Thnh Nương. Từ đ hương hỏa khng dứt, đền nổi tiếng linh thing một vng.

2 - Đền Quả thờ L Nhật Quang tại x Ngọc Sơn, Đ Lương, Nghệ An. L Nhật Quang, hong tử thứ tm của vua L Thi Tổ ng đ c cng hướng dẫn dn sở tại khai hoang lập nn nhiều lng mạc vng ny nn được nhn dn địa phương tn thờ v triều đnh phong thần cho ng sau khi mất, cho lập đền thờ, tục gọi l đền Quả. Ngoi đền Quả ở Ngọc Sơn Đ Lương, L Nhật Quang cn được thờ nhiều nơi trong khu vực Nghệ Tĩnh, nhưng đng kể nhất l đền Cả (cn gọi l đền Lớn hoặc Tam to đại vương) tại lng ch Hậu, Can Lộc, H Tĩnh. Tại vng đất ty nam Hồng Lĩnh, ng cng hai vương hầu nh L l L Đạo Thnh, L Thi Giai đ gip dn khai hoang lập nn nhiều lng trong đ c lng Kẻ Nhật (đến đời L đổi tn l ch Hậu). V thế dn địa phương thờ chung cả ba ng v gọi l Tam to đại vương. Sang đời Trần, cng việc khẩn hoang vng ny lại được hai vương hầu nh Trần l Trần Quang Khải v Trần Khnh Dư tiếp tục. Sau khi mất, hai ng ny cng được hợp tự trong đền Đền Bạch M ở x V Liệt, Thanh Chương, Nghệ An. Đền Bạch M thờ tướng qun Phan Đ, một tướng trẻ nổi tiếng thao lược của nghĩa qun Lam Sơn, từng lập nhiều chiến tch oanh liệt, được Bnh Định Vương L Lợi rất yu mến. ng người cao lớn hng dũng, dung mạo rất đẹp, L Lợi ban cho ng một chiến m mu trắng (bạch m), một bộ gip trắng. Lc ra trận, trng ng kiu hng như M Siu thời Tam Quốc. ng v m ht bội m bị giặc Minh phục kch rồi tử trận. Sau L Thi Tổ cho lập đền thờ ng tại nơi ng mất, tục gọi l đền Bạch M.

3 - Đền Chiu Trưng thờ L Khi. ng l chu ruột, con người anh trai của L Lợi v l một v tướng từng lập được nhiều chiến cng trong nghĩa qun Lam Sơn. Qun cng hiển hch nhất của ng l cng với đại tướng qun L Vấn chỉ huy 3000 thiết đột qun phối hợp với cnh qun L St tiến cng qun Minh ở đồn Xương Giang thng mười năm Đinh Mi (11-1427) bắt sống bọn Thi Tụ, Hong Phc v 3 vạn qun giặc. Năm sau ng cng Tư m L Liệt đem qun vo trấn thủ Thuận Ho. Thời L Thnh Tng, ng được phong hm Tư m tham tri chnh sự, thời L Nhn Tng thăng Tiếp chức Khm sai Tiết chế thủy bộ chủ doanh, Thượng tướng qun nhập nội thiếu u tư m. Năm Thi Ha thứ 4 (1446), ng vng mệnh lm tướng trong đội qun đi đnh Chim Thnh do Bnh chương L Thụ lm Tiết chế. ng cng L Thụ chỉ huy qun đội vy thnh Ch Bn bắt sống vua Chim l B Cai giải về triều. Khi qua cửa Nam Giới, ng lm trọng bệnh rồi mất tại đy. Vua Nhn Tng nghe tin bi triều ba ngy rồi sai qun đến cửa Nam Giới tổ chức điếu tang trọng thể v xy lăng mộ cho ng ở pha ty chn ni Long Ngm, nay thuộc x Thạch Kim, Thạch H, H Tĩnh. Nhn dn địa phương cảm cng đức của ng đ lập đền thờ ng tại đy. Năm Thuận Thin thứ 2 (1429), L Thi Tổ xt cng bnh Ng, ng được xếp hạng cng thần, được phong tước Đinh thượng hầu. Tục gọi l đền Chiu Trưng l v ng được triều L truy phong tước Chiu Trưng đại vương; lại cn c tn gọi l đền V Mục, tức l gọi theo tn thuỵ của ng.

 

Đi ci trốc (trốc, đầu) về ci tai

Chỉ hạng người v sự, khng muốn quan tm đến chuyện của người khc để giữ yn thn mnh. Anh nớ (ấy) đi ci trốc về ci tai rứa m cũng khng thot khỏi vạ vương (vạ ly)

 

Đi cưởi (mc) về sương

Đi đầu hm khi mc mới bung, về khuya khi sương đ xuống dy, chỉ cảnh sống lam lũ, đầu tắt mặt tối.

Đi cưởi về sương,

Vất vả trăm đường,

Cũng nhọc lng ta lắm.

KTVXN , T. 5 , tr. 320

 

Đi họp ni ngộ, đi giộ (giỗ) ni try

Chỉ hạng người đầu b đầu bướn, đến đu cũng gy rối,  ph đm. Chẳng ai như mi

(my), đi họp ni ngộ, đi giỗ ni try.

 

Đi hm về trầm

1 - Lăn 1ộn, vất vả để 1m ăn.

2 - Chỉ hnh vi khuất tất, mờ m của ai đ. Dạo ni (ny) mi (my) mần (lm) chi m đi hm về trầm nhiều rứa (thế)

 

Đi hơn đứng

Vận động, hoạt động th tốt hơn l nghỉ ngơi, lm việc hơn ở khng. Con với ci,

đứng m (đu) th đứng một lộ (chỗ), đi hơn đứng con ạ.

 

Đi hơn đứng, chựng hơn b

X. Hơn một ngay hay một điều.

Cố gắng them được chừng no hay chừng đ hơn nhau d một t vẫn l hơn.

 

Đi mn đng, chết cỏ, ch quen hơi

Phải đi lại một địa điểm no đ rất nhiều lần để giải quyết một vấn đề kh khăn. Đi mn đng chết cỏ ch quen hơi m chẳng nn việc g

 

Đi ngc (gục) trốc (đầu) ngc tai

Ci đầu đi khng thm để đến xung quanh.

Đi ngc trốc ngc tai,

Chưng "Dĩ Ha vi qu"

KTVXN, T.6, tr. 286

 

Đi quanh đi quắt khng bằng nc (nước) giắt chợ Hạ

(Nước giắt chợ Hạ: Chợ Hạ ở Đức Thọ H Tĩnh, l nơi bn nhiều giắt - một loại

hến nhỏ - nấu canh rất ngon). Đi đu cũng nhớ về hương vị qu hương.

 

Đỉa Nậy Na, ma Xối Ải

(Nậy Na l một ci đa (đầm nhỏ), Xối Ải l một bi tha ma, cả hai địa danh ny đều nằm ở vng Ph Lộc, Can Lộc, H Tĩnh.  Nậy Na lắm đỉa, Xối ải nhiều ma). Chỉ điều kiện khắc nghiệt của một vng đất

 

Đỉa Trậm C, ma R Đất

nghĩa tương tự cu đỉa Nậm Na, ma Xối ải.

 

Điếc cm điếc cảy

Điếc đến mức khng nghe thấy g hết. B lo điếc cm điếc cảy thế m vẫn thch hng chuyện.

 

Điếc tro tai

X.  Điếc cm điếc cảy

 

Định Lự tốt nết đẹp ngi  (người)

Định Lự l một lng cổ ở x Tn Lộc, huyện Can Lộc, H Tĩnh. Nơi đy c nhiều truyền thống đẹp, nhn dn thuần hậu, chăm chỉ lm ăn, trai thanh, gi lịch. ..

Định Lự tốt nết đẹp ngi

Ngn năm lưu sử, mun đời ghi cng

HPV

 

Địt (rắm) khỏi khu (đt), tru (tru) khỏi rn (chuồng)

1- Khng cn trong tầm khống chế, kiểm sot nữa.

2 - Khng cn tang chứng, bằng chứng để bắt tội.

Địt khỏi khu, tru khỏi rn,

Chớ nghe mồm thin hạ m tn hại nhau.

                                  V cố Thiệm

 

Đo b mần (lm) truồng (chuồng)

Toan tnh mọi việc st sao, chặt chẽ đu vo đấy. Nh mnh eo hẹp, phải biết đo b mần truồng con ạ.

 

Đ dọc quan cấm, đ ngang khng cho

V phương, hết lối, tiến thoi lưỡng nan.

Khi sang mẹ chẳng cho sang,

By giờ đ dọc quan cấm, đ ngang khng cho

KTCDXN, T.2, tr.170

 

Đỏ cọng (gọng) nng nc (nước)

1 - Ni về việc 1uộc tm, cua chưa kịp chn (đỏ cọng) đ vớt ra ăn.

2 - Nng vội, hấp tấp.

 

 

Đỏ my cay mắt

Dễ bị kch động, dễ xc động. Thằng ni lạ thật, động một cht l đỏ my cay mắt.

 

Đỏ như mồng g ri (g rừng)

Đỏ đậm v tươi mu.

Tc bay như my cuốn,

M bay đỏ như mồng g ri.

Ci chn bay đi,

V trn thăn lẳn,

Đ trắng lại trn lăn lẳn.

KTVXN, T.7, tr.422

 

Đ rch ngng trộ

(Đ: một loại dụng cụ đnh bắt c, hnh trụ, kết bằng tre, miệng tm, hom trổ ở hng, đặt chắn ngang ở dng nước chảy để đn c; trộ dng nước chảy bị chắn lại để đặt đ) Khng c năng lực g hoặc đ hết khả năng, hết thời m vẫn chiếm giữ vị tr, cản trở người. đng được trọng dụng hơn. Chủ tịch chủ tiếc g ci loại nớ (ấy), đ rch ngng trộ th c.

Đ rch m đ nỏ (khng) tri

Đ cn ngng trộ cho ti cực lng.

                                    (Ca dao)

Đi ăn cho ga (g), tra nhai gn b

Chỉ hạng người sống vờ vịt, lắt lo Nh n m ku đi ? Đi đến nỗi chỉ ăn cho

ga phải khng?

 

Đi ăn cho k, no ch cơm hẩm

1 - Đi ăn cho k th no lu no thấy cơm hẩm th chn, khng muốn ăn.

2 - Thi đời khi cần th ci g cũng qu, khi khng cần th coi thường.

Đi lng ăn đọi cho k,

Khi no cơm hẩm lại ch khng dng.

HPV

 

Đi ăn chng (vụng), cng ăn trộm

Ở vo tnh thế kh khăn thường dễ lm liều. Ci thằng hiền lnh rứa m lại rơi vo cảnh đi ăn chng, cng ăn trộm.

 

Đi ăn phng (vụng), tng mần (lm) cn

X. Đi ăn chng (vụng), cng ăn trộm.

 

Đi rau, đau thuốc

1- Những thứ tối cần thiết cho sự sống, khng dung khng thể được.

2 - Những phương sch cần thiết phải p dụng trong cc tnh huơng cụ thể. Đi rau đau

thuốc c cch chi hơn nựa (nữa) m (đu).

 

Đi cơm hơn no rau

1 - t m c chất hơn nhiều m chỉ c số lượng.

2 - Thanh bần hơn trọc ph, ngho nhưng cao qu hơn giu m thấp hn.

Đi cơm cn hơn no rau,

Đi chng qun tử hơn giu vũ phu.

KTCDXN , T. 2 , tr. 2 2 1

 

Đi cơm rch o phải ra ăn my

Rơi vo tnh trạng khốn quẫn, cng đường, khng cn lối thot.

Ăn my l ai, ăn my l ta,

Đi cơm rch o phải ra ăn my

                          V phường cấy

 

Đi cơm th ăn độn rau,

Tội chi mần (lm) mọn (vợ b) nằm sau lưng chồng

Quyết khng lm vợ b d rơi vo bất cứ hon cảnh no.

 

Đi đết li (pho) m nhởi (chơi)

(Ni ngược). Cảnh bo những kẻ đ ngho kh cn thch lm chuyện ph

phiếm, xa xỉ. Hắn mới tha ci đi về mở ht ra rả suốt ngay (ngy), đng l đ đi

cn đốt li m nhởi.

 

Đi hư việc, điếc hư thn

Đi ngho, thiếu thơn th thường hỏng việc trong nhiều trường hợp v thiếu điều kiện giải quyết; người điếc khng nghe được người ta ni về mnh, khng biết điều chỉnh trong quan hệ, ứng xử nn kh hon thiện nhn cch. Ở đời đi hư việc, điếc hư thn, khng ai ni ti được m (đu) .

 

Đi kh đất ni (ny) hơn giu đất khc

Quan niệm ngy xưa, lm ăn sinh sống, xy dựng tổ ấm gia đnh khng đu bằng ở qu hương bản qun, nơi m mọi người trong thn tộc quy quần để c thể tương trợ lẫn nhau.

Lấy chồng em lấy đất nh,

Cha mẹ ch bc ng b một qu.

Đi kh đất ni,

Hơn giu đất khc.

KTVXN, T.4, tr. 191

 

Đi Khố Nội, tội cả xứ

X. Nhất Yn Huy, nh Khố Nội. Khố Nội l tn cũ của x Trung Lộc v Yn Huy l tn cũ của x Yn Lộc (Can Lộc, H Tĩnh). Xưa kia, Yn Huy l x giu nhất trong tổng Bạt Trạc, Khố Nội l x giu nhất trong tổng Nga Kh. Cho nn năm no mất ma đi km, nếu dan Khố Nội đi th người thin hạ cũng chẳng cn g để m sống.

Lấy chồng về Khố Nội th khỏi lo rồi, khng nghe người ta ni đi Khố Nội tội cả xứ ?

 

Đi khng ai tha, giu ra c phận

1 - Chế độ phu dịch bất cng, tn bạo ngy xưa: người ngho đi th bị bắt phu, bắt lnh; kẻ giu c th được miễn giảm.

2 - Việc đời nhiễu nhương: người ngho số phận lnh đếnh, chịu dủ mọi thiệt thi; kẻ giu th được yn hưởng mọi bề.

Khng ai bắt phu ng lo,

Khng ai bắt lnh đn b.

Đi khng ai tha,

Giu ra c phận.

KTVXN, T.6, tr.404

 

Đi lng ăn tri cm cang,

Đừng ăn khu ging m lng phải khing

Vng Hương Sơn, Hương Kh H Tĩnh c hai loại tri ny. Tri cm cang c vị ngọt, ăn được, cn khu ging c chất độc, ăn vo chết người.

 

Đi mọi (muỗi) đt (đốt) khng ra mu.

Đi đến mức cơ thể cạn kiệt sức sống, cơ hồ như khng cn mu (cch ni thậm xưng).

Đi mờ mắt, mờ mũi. Đi đến mức gic quan t liệt

 

Đi ngho sinh hư, no dư sinh tử tế

Nhn cch con người phụ thuộc vo hon cảnh. Gặp hon cảnh thuận lợi trở

thnh tốt, gặp hon cảnh kh khăn c thể trở nn đồi

bại. Con người ta hễ đi ngho th sinh hư, hễ no dư th sinh tử tế.

 

Đi ngưởi (ngửi) khi cng sm (thm)

Bị ci đi dy v, hnh hạ đến mức kh chịu, ngửi mi khi cũng nghĩ đến thức ăn.

 

Đi rau khoai chấm mi (muối) cụng (cũng) ngon

1 - Đi đến mức ăn những thứ tầm thường cũng cảm thấy ngon.

2 - Gặp điều kiện kh khăn eo hẹp, dễ chấp nhận những vật dụng tối thiểu.

 

Đi sinh cng, tng sinh hoảng

X. Đi ăn phng (vụng), tng mần (lm) cn.

 

Đi th ăn ng ăn khoai,

Đờng chộ (thấy) l (la) lổ (trổ) ging hai m mờng (mừng)

X. Đi th lộc độ (ngọn đậu) đọt (ngọn) khoai,

Đừng chộ (thấy) l (la) lổ (trổ) ging hai m mờng (mừng).

Ging hai l lc cn rt đậm, la trổ vo thời điểm ny khng phơi mu, bng lp thường mất ma. D l lc gip hạt, cần c nhanh lương thực, nhưng la trổ ging hai khng phải l điều đng mừng.

 

Đi th trục ci (đầu gối) hay b:

1 - Do bản năng sinh tồn thc đẩy nn chẳng từ nan việc g để mưu sinh.

2 - Ở đời hễ c nhu cầu l sẽ tm cch để thỏa mn.

Đi th trục ci phải b,

Ci chn hay chạy, ci d hay đi.

KTCDXN, T. 1 , tr. 110

 

Đi tp lộ khu (đt)

1 - Đi đ lu ngy nn người gầy đến mức mng đt vốn l chỗ tập trung

nhiều cơ nhất nhưng đ teo tp lại

2 - Cuộc sống đi khổ đến cng cực.

Giừ (by giờ) dn đang cơ cực

Vừa thuế vừa phu

Đi tp lộ khu,

Lấy chi m gnh vc.

KTVXN, T.6, tr. 371

 

Đi troong (trong) bụng khng ai hay,

o rch cựa (cửa) tay người ta biết.

Cần phải hạn chế một cch tối đa những nhược điểm dễ lộ ra ngoi. Đi cưới bạn b,

xe cộ nhếch nhc rứa m chịu được , đi trong bụng khng ai hay, o rch cựa tay người ta biết.

 

Đi trục ci (đầu gối) hay b,

No con mắt buồn ngủ

Đi th phải chăm chỉ lm để m sống, no th dễ sinh lười biếng.

 

Đi vng mắt

Đi đến mức khng c thức ăn để tiu ho, gan tiết mật ra qu nhiều lm vng cả mắt. Năm ấy cả xm phải trận đi vng mắt.

 

Đi vng mắt, tắt tiếng

X. Đi vng mắt.

Đi đến nỗi da mặt vng ệch, khng cn hơi sức để ni. Ci năm ất Dậu, dn lng phải một trận đi vng mắt, tắt tiếng.

 

Đọi cơm ăn sẻ đọi c ăn chung

1- Sự san sẻ nhường nhịn nhau trong hon cảnh thiếu thốn, ngho tng.

2 - n tnh su nặng nn đồng cam cộng khổ trong mọi cảnh đời.

Ra về vừa đến đất nh,

Đọi cơm ăn sẻ đọi c ăn chung.

KTCDXN , T.1, tr. 382

 

Đn gi ngọn cơn (cy)

m chỉ những kẻ hng hớt, chuyn tng bốc, nịnh bợ, phỉnh phờ người khc.

Ti khng ăn th đi,

Ti khng ni th buồn.

Đi về b đn gi ngọn cơn .

Mụ dối lừa con nt,

Mụ phỉnh phờ con nt.

KTVXN , T.6 , tr. 176

 

Đong mua đong bn th giu,

Đong ăn đong ni th đau thn mnh

Ăn ni riết rng, ăn thua với thin hạ, chỉ chuộc lấy phiền phức tai hoạ.

 

Đồ ải ải

Chỉ loại người kh bảo, tnh nết thất thường, ương sượng, đồng bng. Nhởi (chơi) với ci đồ ải ải như hắn c ngy mắc vạ .

 

Đồ ăn mặn

Chỉ hạng người lao động vất vả Giu như hắn cũng l đồ ăn mặn

 

Đồ ăn đong

Chỉ hạng người sống tạm bợ, gặp chăng hay chớ.

Mần như đồ ăn đong.

 

Đồ bỏ bụi

1 - Chỉ người hoặc vật khng đng gi, khng đng quan tm, c thể vứt bỏ khng thương tiếc.

2 - Chỉ hạng người hư hỏng, ăn tn ph hại, đng phải vứt bỏ, loại trừ.

Thi thi đồ bỏ bụi,

Đừng ni nữa m rầy (xấu hổ)

HGNT

 

Đồ bợt bợt

(Cy rẻ quạt, một loại cy thuốc nam thuộc họ gừng, l xếp đối xứng nhau xo ra trng như ci quạt; củ giống củ gừng, vị cay lẫn đắng dng để chữa ho). Loại người khng đng tin cậy v khng c bản lĩnh, ch, lập trường dao động, quan điểm sống khng r

rng, lẫn lộn. Ci đồ bợt bợt như hắn th lm được việc chi.

 

Đồ c tru (c quả)

C tru l loại c khoẻ, khi cạn nước hoặc động nước vọt rất mạnh khỏi chỗ tr ẩn để tm nơi ở mới. Hm chỉ loại người hay luồn lch len lỏi, hay trắng trợn vượt mặt kẻ khc. Nhởi ( chơi) mần (lm) chi với ci đồ c tru nớ (ấy).

 

Đồ can ranh

X. Đồ lận hồi.

(Can: bậc cụ kỵ; ranh: trẻ con). Can ranh: sự lun hồi, lộn kiếp đ năm đời. Đồ can ranh,

mần (lm) chi nn nổi m đi v (vo) đy

 

Đồ cặc (tục) ga (g)

Chỉ hạng người xỏ l, lọc lừa, tro trở, quay quắt.

Cha con nh nớ l đồ cặc ga.

 

Đồ cắm đụa (đũa) lộ khu (đt)

Lm những việc trẻ con, v tch sự, ngu xuẩn. Mần ăn như ci đồ cắm đụa lộ khu.

 

Đồ ch v đục đạc

(Ch v: vượn khoang; đục đạc: khỉ đột). Chỉ hạng người ngu si đần độn, kh dạy kh bảo. Tr với v chi (g )ci đồ ch v đục đạc nớ (ấy) .

 

Đồ chết dậm (dẫm)

X. Đồ bỏ bụi.

 

Đồ chết đng (đường), chết s

X. Đồ khi (hổ) tha ma vật.

 

Đồ chết đm chết chm

X. Đồ khi (hổ)  tha ma vật.

 

Đồ chết nghiệp

X. Đồ khi (hổ)  tha ma vật.

 

Đồ chết mất dổ (giỗ)

X. Đồ khi (hổ) tha ma vật.

 

Đồ chết mất mả

X. Đồ chết đng, chết s;

 

Đồ chết tiệt.

 

Đồ chết mất ni

X. Đồ chết mất giỗ.

 

Đồ chết mất ngp

X. Đồ khi (hổ) tha ma vật.

 

Đồ chiếu ọt

X. Đồ bỏ bụi.

 

Đồ ch đấy (đi) giường lo

(Giường lo: n thờ gia tin). Chỉ hạng người lm

những điều v lun, nhơ nhuốc tổ tin. Trời tru đất diệt ci đồ ch đấy giường lo nớ đi.

 

Đồ chuột ch

X. Đồ bỏ bụi.

 

Đồ đứng đng

X. Đồ bỏ bụi.

 

Đồ hm h cộc (gốc) chuối

(Hm h, cộc chuối: Tục xưa, những người chết mất xc người nh thường dng củ chuối hoặc sọ dừa lm đầu, cy chuối lm thn giả lm hnh người để chiu hồn trở tng). Chỉ hạng người diện mạo hung c, hnh hi mo m, trng gh tởm. Con với ci, rặt

một đồ hm h, cộc chuối.

 

Đồ hớp lại gi

X. Đồ bỏ bụi.

 

Đồ khi tha ma trừ

X. Đồ khi (hổ) tha ma vật.

Chỉ loại người hung hiểm, độc c chuyn lm hại người khc nhưng bất trị. Ci đồ khi tha ma trừ nớ (ấy) th gặp m (đu) l cứ trnh cho khỏi li thi.

 

Đồ khi (hổ) tha ma vật

Lời nguyền rủa những kẻ tng tận lương tm, thường gy ra những việc bạc c đối với đồng loại. Ci đồ khi tha ma vật nớ th khng chết đm th cũng chết chm.

 

Đồ khỉ gi

(Khỉ gi: loại khỉ sc, than nhỏ, lng di v mượt, nhanh nhẹn, tinh nghịch). Chỉ những người hay nghịch ngợm, tru chọc người khc. Ci đồ khỉ gi nh anh, ngồi đu cũng cứ

nhiếu (tru) người ta được.

 

Đồ khỉ kh

Chỉ những người qu gầy yếu, nhỏ b. ăn uống suốt ngy m trng hắn như đồ khỉ kh.

 

Đồ khu (mng, đt) mấn (vy)

Chỉ những người, những đồ vật v tch sự, bỏ đi.

 

Đồ lận (lun) hồi

(Lận (lun) hồi: quan niệm m tn cho rằng: những trẻ chết yểu thường hay trở về đầu thai để quấy ph gia đnh mnh). Lời rủa những kẻ số phận đen đủi hay mang đến những sự rủi ro, xi quẩy cho người khc. Tưởng sinh được thứ ra người, ai ngờ đẻ ra đồ lận hồi.

 

Đồ lật mặt

Chỉ hạng người l mặt l tri hay phản phc. Từ nay trở đi, mi phải cạch ci đồ lật mặt nh hắn.

 

Đồ lộn lại

X. Đồ lận hồi.

 

Đồ lộn kiếp

X. Đồ lận hồi.

 

Đồ lộn quất

Lời mắng đối với những kẻ c lớn khng c khn, lm những điều dại dột lẽ ra khng nn c. Mười lăm mười su rồi m cn đấy trấm (đi dầm; Đi mế (Thừa Thin)) trn giường, đồ lộn quất.

 

Đồ ma trơi quỷ qui

Chỉ hạng người tinh qui, nhiễu sự, hay quấy rối, tru chọc người khc. Lm tau hết

cả hồn, đồ ma trơi quỷ qui.

 

Đồ ma vương quỷ sứ

X. Đồ ma trơi quỷ qui.

 

Đồ mọi đồng

(Mọi đồng: muỗi đồng, một loại muỗi đốt rất đau). Chỉ những kẻ độc địa với người khc. Chơi với đồ mọi đồng, hắn chch cho l phải.

 

Đồ moọng ăn

X. Đồ troọc ăn.

 

Đồ nt nt

X. Đồ ải ải

 

Đồ ngất ngất

X. Đồ ải ải

 

Đồ phản phc

X. Đồ lật mặt.

 

Đồ phải gi

X. Đồ khỉ gi.

 

Đồ qut chợ

Rủa những người hn km, chỉ đng lm những nghề mạt hạng. Ci đồ qut chợ nh mi (my) m cũng đi học với hnh.

 

Đồ sổ đin

Chỉ hạng người tnh tnh thất thường, hay c những hnh động rổ dại. Bựa ni (hm nay) khng biết c chuyn chi m hắn mần như đồ sổ đin.

 

Đồ sổ dại

X. Đồ sổ đin.

 

Đồ trấn mấn (rận vy)

X. Đồ khu (mng, đt) mấn (vy)

 

Đồ troọc (trọc) ăn

Chỉ kẻ cứ hau hu chuyện ăn, chỉ chực ăn của người khc Ci đồ troọc ăn nớ (ấy) th mần (lm) được tch sự chi (g).

 

Đồ trơi (xấu hổ, xấu xa) đời nhớp (bẩn) nh

Rủa những người ph ra những chuyện xấu xa, danh, lm nhục gia phong.

 

Đồ v căn v cước

Rủa kẻ xuất thn khng r rng như con hoang, dn ngụ cư loại con ci vong gia, vong bản sống lang bạt kỳ hồ. Ở ci nh ni (ny), khng c đồ du (du) con v căn v cước nớ (ấy) m (đu).

 

Đồ v hậu

X. Đồ bỏ bụi.

Rủa loại người bất nghĩa, khng c tương lai .

 

Đồ v phc

X. Đồ bỏ bụi.

Rủa loại người ăn ở thiếu phc đức, kh m gặp được may mắn ở đời.

 

Đi mch đi lai

Chỉ hạng người hay ngồi l ni xấu người khc. Khng phải kể đi mch đi lai

M để gnh vc việc đời

Học chữa thuốc cho hay

Học my mc cho ti

Cy cấy thay bạn trai,

Cho họ ra mặt trận.

HGNT, tr. 306

 

Đội dần đi ẻ (ỉa)

X. Vắt cổ chy ra nước;

Bắt kt (cứt) khng lọt tay.

Chỉ hạng người keo kiệt, bủn xỉn chỉ v một cht lợi nhỏ c thể bất chấp nhục nh, lim sĩ. Nhởi mần chi với ci loại đội dần đi ẻ.

 

Đng anh em trai th đnh khi (hổ),

Đng chị em gi th đnh ghen

Quan niệm cũ, trọng nam khinh nữ, cho rằng phụ nữ khng c sức lực, ch như đn ng, cho nn trong cuộc mưu sinh chẳng c tch sự g, ngược lại chỉ hay gy rối trong gia đnh. Đẻ con gấy (gi) mần chi cho nhiều, đng anh trai th đnh khi, đng chị em gấy

th đnh ghen.

 

Đng con hơn đng của

Con đng th sum vầy đầm ấm, vui cửa vui nh, cha gi mẹ yếu c điều kiện phụng dưỡng chu đo; ngược lại, của nhiều m con hiếm th cửa nh cũng buồn tẻ, ốm đau chẳng biết cậy dựa vo ai. Cứ đẻ cho nhiều vo, đng con hơn đng của mẹ n ạ.

 

Đng Thp cậy thế lắm quan,

Đem về m nộp chợ Gin cho vui

Cc địa danh Đng Thp, chợ Gin thuộc x Diễn Hồng, huyện Diễn Chu, Nghệ An. Vng ny c nhiều người đỗ đạt lm quan.

 

Đồng kh đất trắng, cc ku inh lng

1 - Cảnh hoang tn, th lương của nng thn trong những đợt hạn hn lu di.

2 - Cảnh sống khắc nghiệt, T. 2 , tr. 131

 

Đồng Mn dệt vải,

Cổ Đạm vắt nồi,

Chợ Bộng vắt (nặn) bnh vi,

Xun Liệu bắt nạm (nắm) cy hi.

Đồng Mn l tn cũ của hai x Thạch Đồng v Thạch Mn, thuộc huyện Thạch H, H

Tĩnh. X Đồng Mn c từ trước thế kỷ XIX, thuộc tổng Thượng Nhị, phủ Thạch H, đến

năm 1954 mới chia thnh x Thạch Đồng v Thạch Mn. Đồng Mn vốn c nghề dệt vải từ lu đời v rất nổi tiếng. Cổ Đạm l tn một lng cổ vốn c từ trước thế kỷ XIX, thuộc huyện Nghi Xun, H Tĩnh. Về sau thuộc x Xun Hoa, nay lại tch ra thnh x Cổ Đạm. X c ba thn: Kỳ Ba, Mỹ Cầu, Yn Lan. Lng Cổ Đạm từ xưa đ nổi tiếng với nghề sản xuất đồ đất nung. (Theo Bi Thiết - Từ ĐIỂN H TĨNH - Sở VHTT H Tĩnh xuất bản năm 2000 - tr. 105 - 196) . Chợ Bộng thuộc x Cẩm Trang, huyện Đức Thọ, H Tĩnh nổi tiếng về nghề snh, v, chậu, bnh vi v Xun Liệu l x thuộc huyện Can Lộc vng đồng chua nước mặn, chuyn bắt cy về lm mắm.

Đất Đồng Mn dệt vải,

Đất Cổ Đạm vắt nồi,

Đất Chợ Bộng vắt bnh vi,

Đất Xun Liệu bầy tui (bọn ti)

Ra bắt nạm cy hi,

Về đm đm phơi phơi , . . .

KTCDXN, T. 1 , tr. 2 1 3

 

Đồng tiền như mng (miếng) chn

Tiền bạc cũng như miếng ăn đ nấu chn, khng dễ để dnh, v lun lun c nhu cầu phải ăn phải tiu, cng sẵn th cng tiu nhiều. Được đồng m (no) gửi tiết kiệm th cn dnh dụm được chứ đồng tiền như mng chn, để trong bu (ti) l tiu hết.

 

Đốt giấy lấy xi

Chỉ việc lm bịp bợm của bọn thầy cng, ph thủy:

đất văn cng, vng m l giả, nhưng lấy xi thịt mới

l mục đch.

Th rằng khng gip th thi,

Ăn đừng đốt giy lấy xi m phiền.

HPV

 

Đời cha ăn lạt (nhạt), đời con biếu cổ

Thế hệ trước lm điều xấu khiến thế hệ sau phải chịu tội Mi (my) ăn ở cho phải đạo chứ đừng để xảy ra chuyện đời cha ăn lạt, đời con biếu cổ.

 

Đời dưa dưa ăn, đời mt mt ăn

Thế hệ no lm thế hệ ấy hưởng, khng nương tựa, dựa cậy được nhau. Đời dưa dưa ăn, đời mt mt ăn, chi m phải ghen tức.

 

Đời dưa ni dưa đỏ, đời mt khen mt thơm

Chỉ hạng người quay quắt, tro trở, thch nịnh ht để vụ lợi Thật khng thể chịu được ci loại ngi (người) đời dưa hắn ni dưa đỏ, đời mt hắn khen mt thơm.

 

Đời ngưi được mấy gang tay;

Ai hay ngủ ngy chỉ được nửa gang

Tranh thủ thời gian để lm được nhiều việc hơn, sống được nhiều hơn.

Đời người được mấy gang tay,

Ai hay ngủ ngy cn được nửa gang.

Anh lo ăn uống cho sang,

Hết hng thịt ch đến hang cho k.

Khuyn anh anh nỏ chịu nghe,

m mấn (vy) m o, ti về nh ti.

KTCDXN, T.2, tr.165

 

Đời ng cho ch đời cha,

My ko r (ni) Xước mưa ba bốn ngy

(R (ni) Xước thuộc khu vực Hong Mai, Quỳnh Lưu, Nghệ An. Ni ny ko di từ x Quỳnh Phương đến gip Thanh Ho, st biển). Theo kinh nghiệm của dn địa phương, hễ

pha ni Xước rậm my th ắt c mưa to, mưa lu.

 

Đời tu hut

(Tu hut: đồ chơi trẻ em nặn bằng đất st, hnh thun, giống thn con chim, rỗng ruột c khot lỗ để thổi, tiếng ku gần như ci). Chỉ thời gian qu khứ, cch xa hiện tại, từ thủa cn chơi tu hut. Chuyện nớ xảy ra từ đời tu hut m, ai cn nhớ được nữa!

 

Đụa (đũa) non chẳng dm quấy nồi cho k

Năng lực thấp km, thn phận hn mọn khng dm lm những việc qu khả năng bản thn.

Phận hn chẳng dm snh đi,

Đụa non chẳng dm quấy nồi cho k.

KTCDXN, T.2, tr.249

 

Đụn Sơn phn gii (giới),

B Đi thất thanh, Nam Đn sinh thnh

(Đụn Sơn: Ni Hồng Lĩnh. Theo Bi Dương Lịch: suối B Đi, ở ni C Sơn, x Vũ Nguyn, huyện Thanh Chương, Nghệ An. Ni C Sơn trng xuống sng Lam, vch đ dựng đứng di vi chục trượng, suối từ trn ni chảy thẳng xuống, tiếng suối lanh lảnh, ngoi mười dặm cũng nghe tiếng . . . Xưa c cu sấm (quyết) rằng "B Đi tuyệt thanh" (B Đi mất tiếng) tức l chỗ ny (Bi Dương Lịch - Nghệ An k). Đy l một cu sấm k c từ xưa, tương truyền l của Trạng Trnh Nguyễn Bỉnh Khim. Nghĩa của cu ny l: bao giờ khe B Đi mất tiếng th đất Nam Đn sinh ra bậc thnh nhn.

 

Đt cặc (tục) v (vo) be (chai), lấy que m chọt

Thong thả rỗi hơi, lm những việc ngu ngốc, vớ vẩn để chuốc lấy tai vạ.

 

Đui đầu chnh (nhnh) n, qu đầu lẻ (que) củi

Cẩn trọng trong mọi tnh huơng, lứa tuổi.

 

Đừng đi lang chạ

Khng quan hệ bất chnh.

Đừng đi lang chạ m hư,

Ở đy với dượng cũng như c chồng.

Chưa chồng dượng kiếm chồng cho,

Chưa con dượng kiếm con cho m bồng.

KTCDXN, T.2, tr.165

 

Đứng bể nồi, ngồi bể ấm

Vụng về, hậu đậu hay lm hỏng việc. Con gấy chi m đứng bể nồi, ngồi bể ấm, rồi c ma n rước.

 

Đứng thấp th chẳng ai nhn;

Tro ln cy quế ba nghn người ngong (ngng)

Phận thấp hn th khng ai thm đếm xỉa, khi sang trọng th lắm kẻ muơn quan hệ.

 

Được ăn được ni, được gi mang về

Chỉ hạng người đắc khi được thỏa mn mọi thứ. Hay thật, ng ta đến ni chuyện với cơ quan tui (ti) về đạo đức cch mạng, về đức lim khiết của người cn bộ, xong rồi cũng nhận phong b một cch vui vẻ, thật l được ăn được ni, được gi mang về.

 

Được bựa no xo bựa (bữa) ấy,

Bựa no khng thấy đắp chiếu nằm khng

Chỉ hạng người sống theo kiểu gặp chăng hay chớ, th chịu khổ chứ khng chịu kh, lười biếng, thụ động, khng chịu lm việc, sống vất vưởng.

 

Được Cao X thin hạ h mồm

(Cao X thuộc Diễn Chu). Cao X được ma bội thu th vng khc bị hạn hoặc ng thủy.

 

Được dập mất đ

X. Xay la khỏi bồng em.

Được việc ny th hỏng việc khc được ci ny th mất ci khc. Khng tham được m, ở đời được đập mất đ.

 

Được mng no xo mng nớ

X. Được chăng hay chớ;

Được bựa no xo bựa (bữa) ấy,

Bựa no khng thấy đắp chiếu nằm khng.

 

Được ma cau, đau ma la;

Được ma la, a ma cau

Năm no được ma la th mất ma cau v ngược lại.

 

Được ma hồ Nn th l (la) mười bảy,

Mất ma hồ Nn th l (la) bảy mươi

(Hồ Nn thuộc Nam Đn). Hồ Nn được ma th la rẻ, mất ma th la đắt.

 

Được ma thng năm nhn trăng rằm thng tm

Ma thng năm thường năng suất thấp, d c được ma th dự trữ lương thực

cũng chẳng được l bao; ma thng mười năng suất thường cao hơn, nhưng lại

hay mất ma v lụt bo, v thế người dn d c được ma thng năm, nhưng vẫn

cn tuỳ thuộc vo tnh hnh thời tiết thng tm.

 

Được thời ngồi ghế, thất thế ngồi trệt

Lẽ đời l vậy, gặp thời vận, lm nn th c vị thế oai phong trong thin hạ, thất thế th đnh chịu phận lp vế thấp hn.

 

Được tru (tru) bn b

C mới nới cũ, c ci c gi trị hơn th phủ nhận, coi thường ci cũ.

Được tru (tru) anh lại bn b,

Được o (c) m thắm qun o chưa chồng.

KTCDXN, T. 1 , tr. 296

 

(ỉa) cả đn (ghế)

Chỉ loại người qu lười biếng, lười đến mức buồn ỉa khng đi, cứt sn ra cả ghế.

 

Ẻ (ỉa) di rọt

Mắc phải chứng ỉa chảy qu nhiều, qu lu do ăn uống khng hợp vệ sinh.

 

Ẻ (ỉa) dầm rưng (đang cn) khen tốt kt

Lm những việc khng ra g lại cn chống chế, bo chữa, ni tốt cho việc lm

xấu đ

 

c (ch) trửa (giữa) đng (đường) qung v (vo) cổ

Hấp tấp, dại dột, khi khng rước vạ vo thn.

c trửa đng qung v cổ,

Đ lm người phải biết chỗ dở hay,

Đi ra đng con chớ thy lay,

Nơi đ hội chớ cậy ti, cậy giỏi.

                                 V dặn con

 

 

 

 

Ếch thng ba, ga (g) thng tm

Kinh nghiệm dn gian cho hay thng ba l ma sinh sản của ếch nn ếch rất bo; tương tự, thng tm l lc thu ma vo dịp mưa gi, la rụng rơi nhiều, g tha hồ ăn nn rất bo.

 

 

G

 

Ga (g) ch l ch ch kt (cứt)

(G m ch la, ch m ch cứt người, ấy l những hiện tượng bất thường, dấu hiệu

của ốm đau, bệnh tật)

1 - Những việc ngược đời, kh c thể xảy ra.

2 - Ci đ trở thnh bản chất tập tnh th khng thể thay đổi được.

Hắn m khng uống rượu nữa th c m g ch l, ch ch kt (cứt).

 

Ga (g) cỏ trỏ mỏ về rừng

Gốc gc ở đu th hướng về, quay về nơi đ. Nui connui phức tạp lắm anh ạ, biết đu g cỏ trỏ mỏ về rừng.

 

Ga (g) m (no) no l  (l) ch m no cơm

X. Cơm m (đu) đầy diều ch, l m (đu) đầy diều ga (g). Trong điều kiện lương thực chưa đủ cho người, th khng thể c thức ăn cho g v ch ăn no được.

 

Ga (g) Trảo Nha gy tiếng hay trự (chữ),

Ch Văn Cử sủa tiếng hư ăn

(Trảo Nha l tn một lng cổ thuộc thị trấn Nghn, Văn Cử tn một lng thuộc x Xun Lộc. Cả hai địa danh trn đều thuộc huyện Can Lộc, H Tĩnh. Trảo Nha vẫn nổi tiếng từ xưa về truyền thống học vấn, c nhiều người đậu đạt cao, trong đ nổi tiếng nhất l họ Ng trải mười tm đời quận cng. Văn Cử l một lng ngho, đồng chua nước mặn, dn tnh xc xơ, người khng đủ ăn, gia sc lại cng đi). Cu ny hm : nơi hay chữ th đến con g cũng gy ra chữ, nơi đi ngho tiếng sủa con ch cũng nghe như tiếng đi ăn.

 

Gi bn hơi trai như rau khoai bn hơi đạm

Chỉ quan hệ tnh cảm nam nữ. Khi đ c tnh cảm, đ quen hơi bn tiếng với người con trai th thể chất người con gi cũng trở nn đầy đặn hơn.

 

Gi bn hơi trai như khoai bn hơi co

X. Gi bn hơi trai như rau khoai bn hơi đạm.

 

Gi bn hơi trai như thi li gặp cứt ch

X. Gi bn hơi trai như rau khoai bn hơi đạm.

 

Gi c chồng như gong mang cổ,

Trai c vợ như nhợ (dy) buộc chn

Đn ng hay phụ nữ khi đ c gia đnh th bị rng buộc, khng cn được tự do như lc cn độc thn. Đặc biệt, trong x hội phong kiến, người phụ nữ khi lấy chồng coi như bị cầm t chung thn.

Gi c chồng như gong mang cổ,

Trai c vợ như nhợ (dy)buộc chn

KTCDXN, T. 1 , tr. 475

 

Gi go l vạ miệng trai

1 - Gi go chồng thường bị mang tai tiếng v miệng lưỡi bọn đn ng.

2 - Gi go chồng thường lm đn ng bị mang tai tiếng.

Con khng nghe người ta ni,

"Gi go l vạ miệng trai "

Khi giờ giấc hm mai,

Khn ba năm dại một giờ khng biết.

KTVXN, T.4, tr.634

 

Gi ở cự (cữ), trai ngự nc nh

(Ở cữ: người phụ nữ mang thai trong giai đoạn đầu, rất dễ bị sa sẩy, cho nn phải hết sức king cữ; ngự nc nh: cưỡi ln nc nh, đang lơp nh) . Đn b trong thời gian mới  mang thai, đn ng trong tư thế đang ngồi trn nc nh để lơp nh, đều l những tnh thế cực kỳ nguy hiểm, nếu khng cẩn thận dễ bị tai nạn, thậm ch mất mạng. Phải cẩn thận con ạ, c thai lần đầu con phải nhớ cu tục ngữ gi ở cữ, trai ngự nc nh.

 

Gi Trng Lưu, sưu lng Mật

Trng Lưu nay l x Trường Lộc; lng Mật (Mật thn, Mật Thiết) nay thuộc x Kim Lộc, Can Lộc, H Tĩnh. Xưa nay, hai lng ny vốn c tiếng l văn vật. Lng Trng Lưu c dng họ Nguyễn Huy vốn nổi tiếng c nhiều danh nhn như: Nguyễn Huy Onh, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn  Huy Hổ,... xưa kia c nghề dệt vải, con gi ở đy xinh đẹp v c lối ht phường vải nổi tiếng một thời. Lng Mật Thiết vốn l đất tr ph, nn sưu thuế ở đy cũng phải nạp cao hơn cc nơi khc.

 

Gan đu dm đnh con voi một ng

(Voi một ng l loại voi sống một mnh, khoẻ v hung hn, đữ tợn) Khng thể đọ sức cng những kẻ hung bạo, dữ tợn.

Tưởng ngờ ni cht m thi,

Gan đu dm đnh con voi một ng.

KTVXN, T.5, tr.616

 

Gan kẻ Sọt, rọt (ruột) kẻ Sừng

(Kẻ Sọt: x Trung Thnh, kẻ Sừng: x Lăng Thnh, Yn Thnh). Chỉ sự kiệm ước đến keo kiệt.

 

Gan như sắt

Rất gan dạ, khng ai c thể doạ nạt, khng ci g khiến phải run sợ. Thằng b mới t

tuổi đầu m đ gan như sắt.

 

Gan thỏ đi m di ngựa

(Gan thỏ: nht như thỏ; m di ngừa: ngựa vơn hay đ, nếu kch vo chỗ hiểm th n đ rất dữ). Nht gan m lại dm lm những chuyện động .trời, lm những việc mạo hiểm. Ch mi (my) gan thỏ m đi m di ngựa hay sao ?

 

Gan trời phổi mọi (muỗi)

1 - Những thứ cực kỳ qu hiếm, những thứ trong thế giới hiện thực khng thể c được

2 - Chỉ cuộc sống vương giả, khng thiếu thứ g N th cn thiếu gan trời phổi mọi chi nữa?

 

Gạo giộ (giỗ) đổ lộn gạo tốt

1 - Sự 1ộn xộn, thiếu rnh mạch, v lối trong cng việc

2 - Đnh đồng mọi gi trị xo nHa mọi ranh giới nhằm thực hiện một mục đch xấu no đấy. Đừng c mần ci việc gạo giỗ đổ lộn gạo tốt m người ta cười cho.

 

Gạo lưng chum dệ (dễ) bớt

 

Gấu cộ dễ nấu, chồng xấu dễ sai

X. Nồi đồng dễ nấu, chồng xấu dễ xi.

 

Gấu (gạo) lưng chum dệ (dễ) bớt

1 - Ci g đ mất dấu, mất nim phong th kh an ton

2 - Người đn b đ c chồng th dễ c điều kiện quan hệ bất chnh. Chồng con đng hong lại cng dễ quan hệ lăng nhăng, gấu  lưng chum dệ bớt m.

 

Gh Tĩnh au cau Thượng đầy cơi khng mng

(Chợ Thượng, thuộc x Chu Phong, Đức Thọ, H Tĩnh l nơi c cau ngon nổi tiếng). Khi đ khng thương nhau, gh Tĩnh au, th mọi thứ của ngon vật lạ, vật chất sang trọng đều bị xem thường.

Thương nhau tr chũm ăn chơi ,

Gh Tĩnh au cau Thượng đầy cơi khng mng.

KTCDX N T. 1 , tr.408

 

Ghin (gần) tre che một pha

1 - Do gần gũi nn c điều. kiện nhờ vả lng giềng.

2 - Do thn quen nn c thể được sự gip đỡ của người c vai vế. May m mần lng giềng bc, ghin tre che một pha, nh chu được nhờ bc nhiều.

 

Giả chết bắt quạ, giả m coi 1ồn (tục)

Chỉ hạng người sống giả dối, giả ngy giả dại nhưng thực ra rất tinh khn. Hắn khng đần m, hắn giả chết bắt quạ, giả m coi 1ồn th c.

 

Giu cha giu mẹ được phần,

giu anh giu chị ai mần (lm) nấy ăn

Cha mẹ giu c th con ci ai cũng được hưởng, nhưng anh em giu c th của ai người ấy giữ. D l ruột thịt nhưng khng thể trng cậy vo sự gip đỡ của nhau như khi cn ở chung một nh.

 

Giu chi giu l (la) giu tiền,

Giu bạc giu c, nhn duyn khng giu

Phải sống c đạo đức, giữ phẩm hạnh th nhn duyn, phc phận mới tốt đẹp được; giu c m bạc c th th cũng khng thể bền được

Giu chi giu l giu tiền,

Giu bạc giu c nhn duyn khng giu.

 

Giu c số, đừng cố mần chi (lm g)

Ci g cũng do số phận định trước, con người khng cưỡng lại được. Giu c số, mi (my) đừng cố bươn chải mần chi cho nhọc xc.

 

Giu con nt (trẻ con) bo lợn con

Khng bền, nhanh ln nhanh xuống, pht nhanh th tn nhanh. Giu chi n

m giu, giu con nt bo lợn con được mấy lăm hơi .

 

Giu của khng bằng giu con

X. Đng con hơn đng của.

 

Giu m ngốc nghếch ngu si

Đi m biết cụ (cậu) biết d cn hơn

Ngho đi m giu tnh nghĩa th hơn giu c m ngu dốt.

 

Giu th ght, đi rt th khinh,

Thng minh th khng muốn dng

Thi đời người giu dễ bị ghen ght, người ngho thường bị coi khinh, người c ti  khng phải bao giờ cũng được đặt đng vị tr. Ở ci xứ giu th ght, đi rt th khinh, thng minh th khng muốn dng ny, ai c ti chng n cứ muốn nhấn xuống bn.

 

Giu v rọng (ruộng), khng ai giu v bờ

1 - Ci 1m nn sự giu c 1 do năng suất canh tc ở trn ruộng, chứ khng phải ci hnh thức của thửa ruộng.  Chăm lm cỏ bỏ phn l hơn chứ be bờ lm g nhiều, giu v rọng chứ ai giu v bờ.

2 - Ở đời ăn thua l ci thực chất, ci đch cuối cng m mnh đạt được.

 

Ging trc (lật nghing) lục tiu

Kinh nghiệm trồng cy: thng ging trồng tre, trc; thng su th trồng chuối.

 

Gi bấc leo heo mật tro ln ngọn

Gi bấc về, phần ngọn của ma mới ngọt. Chặt ma đưa đi bn được rồi con ạ, gi bấc leo heo mật tro ln ngọn.

 

Gi mt trăng lu, c anh hai vợ lưa (cn) khu (đt) với sườn

Sự kh nhọc vất vả của hạng đn ng đa mang, đo bng nhiều vợ.

Gi mt trăng lu,

C anh hai vợ, lưa khu với sườn.

KTCDXN, T.2, tr.168

 

Giường lo m trải chiếu my,

Những người hai vợ như gy (gai) quo mnh

Những kẻ đa th thường gặp chuyện rắc rối, lục đục trong gia đnh, kh giải quyết cho m thấm, chẳng khc g người lun lun nhặm nhọi trong mnh, kh chịu.

 

Gộ (gỗ) chợ Mọ, b chợ Si.

Chợ Mọ lắm gỗ tốt, chợ Si lắm b tốt (hai chợ ny đều thuộc Nghệ An).

 

Gởi (gửi) đm th bớt, gởi lời th thm

Chỉ thi tham lam, đa sự của người đời: gửi vật chất th bt xn; gửi nhắn điều

g th thm thắt cho lắm chuyện.

Thế gian lắm sự nực cười,

Gởi đm th bớt, gởi lời th thm.

HPV

 

Gương bể kh hn, chỉ đứt kh nối, người ngoan kh tm

Những việc kh lm, những tnh huống kh giải quyết.

Ai ơi gương bể kh hn,

Chỉ đứt kh n, người ngoan kh tm

KTCDXN , T. 1 , tr. 218

 

H

 

Hạc độ (đỗ) lưng quy

(Hạc l loi chim c chn cao, cổ v mỏ di, tượng trưng cho sự phiu diu tiu si của cảnh tin, người tin (hạc gi vn du: cưỡi hạc chơi my); quy: ra, tượng trưng cho sự sống lu). Hnh ảnh hạc đậu lưng ra  thường l biểu tượng của cuộc sống Ha hợp, phc lộc thọ dồi do, hiển qu, sang trọng.

Thiếp gặp chng như Ngưu Lang gặp hội,

Chng gặp thiếp như hạc độ lưng quy.

KTCDXN, T. 1 , tr. 404

 

Hai mươi thng chn mưa rấp trộ rươi,

hai mươi thng mười mưa rấp trộ c

Thời điểm hết ma rươi v ma c.

 

Hai tay bưng đọi (bt) ch tu

Vưa (vừa) đi th lấy ham giu m chi (m lm g)

Chỉ việc nhn duyn vợ chồng th phải vừa đi phải lứa chứ nếu lấy nhau v giu sang th tri lẽ thường, nhn duyn tan vỡ.

 

Ham chi b l quan tiền;

Mụ gia dệ (dễ) ở, chồng hiền l hơn

Điều mong muốn thiết tha nhất của người phụ nữ khi đi lấy chồng l được chồng

hiền v mẹ chồng dễ tnh.

 

Ham chơi mảng nhảy

Chỉ hạng người chỉ thch chơi bời, lười cng việc. Thanh nin giừ (by giờ) ham chơi mảng nhảy lắm.

 

Ham nơi sy tri rậm cnh;

Ham nơi đng chị nhiều anh m nhờ

Khi lấy chồng, lấy vợ phải chọn nơi anh em đng đc m nhờ cậy lẫn nhau.

Ham nơi sy tri rậm cnh,

Ham nơi đng chị nhiều anh m nhờ.

KTCDXN, T. 1 , tr.478

 

Hm ch v ngựa

C.n. Mẹng (miệng) hm, nọc rắn.

Những chỗ nguy hiểm, hại người nn trnh xa. Đến nh hắn l đến ci nơi hm ch v ngựa đấy, mi (my) phải coi chừng!

 

Hng bấc th qua, hang qu th đến

Chỉ hạng phụ nữ trắc nết, tham ăn, khng biết lo lắng cng việc nh cửa, đi chợ th ăn qu về nh th ăn vụng, thiếu vật dụng g cũng khng biết hay khng biết. Mụ vợ hắn cha hay ăn qu hễ đi chợ l hng bấc đi qua, hng qu th đến.

 

Hanh heo mật tro ln ngọn

X.  Gi bấc leo heo mật tro ln ngọn.

 

Hay ăn th bần, hay mần th giu

Lẽ thường ở đời, kh giả l do sing năng, tằn tiện; ngho đi l bởi nhc nhớn, phung ph.

 

Hay lam hay lm đầu quang mặt sạch,

Chẳng hay lm đầu rếch mặt dơ

Người sing năng, chăm chỉ th dung nhan, mặt mũi sang sủa, đầu tc dng dấp gọn gng; kẻ lười nhc th đến bản thn hnh dng cũng xấu xa, nhếch nhc. Lo m lm đi, hay lam hay lm đầu quang mặt sạch, chẳng hay lm đầu rếch mặt dơ.

 

Hay mần (lm) th đi, hay ni lại no

Điều tri lẽ thường, nhưng lại phổ biến trong x hội bất cng, thối nt: người lao động chn chnh th ngho đi, bọn quan chức chỉ uốn ba tấc lưỡi lừa bịp thin hạ lại no ấm, giu sang. Mần (lm) chi lắm cho nhọc xc, mi (my) khng chộ (thấy) kẻ hay mần th lại đi nhăn răng, bọn hay ni th lại no nt (nứt) nang (dạ dy).

 

Hay mần trốc (đầu) quang mặt sạch,

Nhc mần trốc rếch mặt trơ

X. Hay lam hay lm đầu quang mặt sạch,

Chẳng hay lm đầu rếch mặt dơ.

 

Hay như cối xay lọi (gy) cốt

(Cối xay tre gy cốt th vật nghing, vật ngửa trong thng, khng xay được la). Sự khng hay, sự trục trặc dẫn đến ch tắc những việc khc Hay g m hay, hay như cối xay lọi cột.

 

Hắn dại c ng vại (vải) hắn khun (khn)

(ng vải: ng b, cụ kị, tổ tin) . Khng nn xem thường kẻ khc, nhất l những kẻ c thần thế. Đừng gy sự với hắn, khng bở m (đu), hắn dại c ng vại hắn khun.

 

Hn tru (tru) hơn bạo (khoẻ) b

X. Cht kt (cứt) đn ng bằng một cng đn b.

1 - Người phụ nữ dẫu khoẻ manh mấy, sức lực cũng cũng khng bằng người đn ng c vẻ yếu đuối. Mi liệu m đi gnh thay cho chị mi, hn tru đang hơn bạo b.

 2 - Sự km cỏi của đn ng cũng cn hơn sự ti giỏi của đn b (quan niệm xưa). Thi, việc nớ (ấy) b đừng m tay v, để đ cho tui hn tru đang hơn bạo b.

 

Hết gạo treo nồi Ngho đi đến mức đứt bữa.

Mẹ em hết gạo treo nồi,

Em cn trang điểm chạc

(dy) lưng sồi mần chi (lm chi)

KTCDXN , T. 2 , tr. 1 7 1

 

Hết mưa hết nc (nước) trọt

(Nước trọt: nước giọt gianh, chảy thnh rnh cạn, mưa tạnh l nước cũng chảy hết) .

1 - Thu nhập thất thường hết cng việc l hết thu nhập. Ci nghề cửu vạn như bầy tui th c bền chắc chi m, hết mưa l hết nc trọt

2 - Mất vị thế l hết lợi lộc ng ta mất chức gim đốc lại lương ba cọc ba đồng như anh em mnh thi hết mưa hết nc trọt m.

3 - Sống nhờ vo người khc, khi người ta thất thế th hết chỗ cậy nhờ.

 

Ho như đng nốc (thuyền)

Ho to, lin tục, vang xa. Khng r hắn bị chi m suốt ngy ho như đng nốc.

 

H voi bắn sng sậy

(H: đuổi đnh; sng sậy: sng trẻ con lm bằng ống sậy một đầu bịt bằng loại hạt cy nhỏ, đầu kia c thanh tre nhỏ, vt trn lm pt-tng để nn hơi). Lm một việc qu lớn nhưng năng lực v phương tiện qu yếu km.

 

Họ Trương bạo cại (hay ci),

Họ Nguyễn lắm ngi (người),

Họ Mai lắm của

Chỉ ba dng họ lớn ở Thạch H, H Tĩnh, mỗi họ đều nổi tiếng bởi một đặc điểm.

 

Hoạ may th gặp, đợi chờ th khng

Ở đời ci ngẫu nhin, tnh cờ lại hay đến, ci mong muốn, chờ đợi lại khng mấy khi gặp.

Tnh cờ sao kho tnh cờ,

Hoạ may th gặp, đợi chờ th khng.

KTCDXN, T.l, tr.398

 

Honh Sơn my b (bm),

Bn Độ lấp mo (ngọn), thế no cụng (cũng) mưa

(Honh Sơn l dải ni cuối cng của dy Trường Sơn ăn ra biển, chắn ngang đồng bằng duyn hải miền Trung, tại địa phận huyện Kỳ Anh, H Tĩnh. Bn Độ l một hn ni lớn cũng tại địa phận Kỳ Anh) . Kinh nghiệm về thời tiết của dn địa phương: hễ thấy my

bm lưng chừng dải Honh Sơn hoặc phủ lấp ngọn ni Bn Độ th trời ắt mưa.

Tranh thủ gặt hết đi b con

Honh Sơn my b,

Bn Độ lấp mo, thế no cũng mưa.

 

Hoọc (học) hư trự (chữ)

Chỉ người học dốt, tiếp nhận kiến thức sai lệch dẫn đến lm sai. Hoọc như mi

(my) th cũng hư trự.

 

Học trự (chữ) ti (tối) như hụ (hũ),

Học đụ (tục) sang như đn

(Hũ: đồ dng bằng snh, đt nhỏ, miệng nhỏ thn phnh, thường dng đựng rượu. V cấu tạo như thế nn trong lng hũ rất tối).

1- Học tri thức khoa học th khng biết g, nhưng học những thao tc của hnh vi bản năng th rất thng tỏ .

2 - Học ci hay ci tốt th kh, học ci dở ci xấu th dễ.

3 - Học hnh th dốt nt, nhưng lại rất thạo sự đời. Ci thằng con nh ng th học trự ti như hụ, học đụ sng như đn.

 

Học tr lo học, cy rọng (ruộng) lo cy

Mỗi người một nghề, ai nấy phải chuyn cần chăm chỉ.

Học tr th lo học,

Nh cy rọng th lo cy.

Sự hay ho khng hay,

Hay chi đồ kiện bọng.

KTVXN, T.5, tr.537

 

Hi như quẹt ruốc

X. Hi như trm.

Hi như ruốc (mắm) rạm

X. Hi như trm.

 

Hi như trm

(Trm: dụng cụ đnh bắt lươn đan bằng tre, hnh ống, đầu to đầu nhỏ; đầu to đặt hom, đầu nhỏ để trống. Khi bẫy, người ta bỏ cua hoặc giun vo đầu nhỏ v nt kn lại di xuống bn. Lươn ngửi thấy mồi chui vo hom, mắc bẩy). Do dng mồi v ngm nước

nhiều lần nn trm rất hi thối đến mức ngửi thấy mi đ khiến người ta buồn nn. Ngi (người) ngợm chi m hi như trm.

 

Hội Thống lắm tiền,

Xun Vin lắm l (la),

Tin Điền lắm quan

Hội Thống (nay l Xun Hội), Xun Vin, Tin Điền l những lng nổi tiếng của huyện Nghi Xun (H Tĩnh) ngy xưa. Dn Hội Thống th giu nhờ nghề biển v bun bn, lắm tiền; dn Xun Vin th giu về la gạo; cn Tin Điền l đất văn vật nhiều người học hnh đỗ đạt nn lắm quan

 

Hồng ngm chuột vọc, người ngọc ngu vầy

(Ngu: ma) Ci cao qu, sang trọng bị hoen ố, hủy hoại (chủ yếu ni về người phụ nữ) .

Tiếc quả hồng ngm để cho chuột vọc,

Tiếc con người ngọc để cho ngu vầy.

 

Từ ngy m đến nay,

Em sầu ring khng ni.

KTVXN, T.3, tr.453

 

Hột mi (muối) cắm (cắn) đi

Quan hệ rất thn tnh, đồng cam cộng khổ từ việc lớn đến việc nhỏ. Hai ả ở với nhau đến hột mi cắm đi rứa m giừ (by giờ) c thằng cha nớ (ấy) đến l sinh chuyện.

 

Hơn một ngay hay một đều (điều)

1 - Sinh trước d 1 t th cũng khn lớn hơn, hiểu biết hơn, c kinh nghiệm hơn .

2 - Lm việc g đ kịp thời th hiệu quả sẽ hơn hẳn.

 

Hớp tớp (hấp tấp) như c rớp thng ba

(C rớp: một loại c ở vng biển Nghệ An, sinh sản vo khoảng thng ba. Trong thời kỳ sinh sản, c rất hiếu động). Chỉ những ai đ hấp tấp lu tu Đồ hớp tớp như c rớp thng ba.

 

K

 

K nh như che ko mật.

(Che: cng cụ để p ma lm mật). Khc dai v lu hoặc ni nhiều v lặp đi lặp li gy cảm gic kh chịu như m thanh của che ko mật. Ni g th ni gọn gọn thi đừng c k nh như che ko mật.

 

Kẻ ăn dưả c cưa c đục,

Kẻ ăn dừa chập (đập) cộc (gốc) cơn (cy) đa

Sự trớ tru sự bất cng trong cuộc sống. Kẻ khng cần lại c đủ thứ, người cần th khng c điều kiện, phương tiện m lm.

 

Kẻ Ci reo, kẻ Treo khc

Kẻ Ci l dn lng Kiệt Thạch, Thanh Lộc, Can Lộc, H Tĩnh; kẻ Treo l dn lng Đậu Liu, thị x Hồng Lĩnh, H Tĩnh. Do dy Hồng Lĩnh chắn gi Đng Bắc nn mưa th lụt

m nắng th hạn, trong khi đ dn kẻ Ci chỉ cch đấy khoảng vi cy số th mưa thuận gi ho. Tnh hnh thời tiết ra ri (thế ny) chắc l kẻ Ci th reo m kẻ Treo th khc.

 

Kẻ Ci reo, kẻ Treo khc;

Kẻ Treo khc, kẻ Sc reo

X. Kẻ Ci reo, kẻ Treo khc.

 

Kẻ Giặm đục đ nấu vi,

Miệng th thổi lửa tay li rnh rnh

Chỉ sự vất vả của nghề nấu vi vng xung quanh ln Hai Vai (kẻ Giặm), huyện Diễn Chu, Nghệ An.

 

Kẻ hay lo bằng kho kẻ hay mần

Đề cao vị tr của người tổ chức chỉ huy, biết lo tnh để cng việc tri chảy, thu được kết quả cao nhất.

Lấy chồng chọn kẻ hay lo,

Hay lo được việc bằng cả kho kẻ mần.

                                  Ca dao

 

Kẻ hay mua thua kẻ hay gp

Người hay mua nhưng khng biết bảo quản, cất giữ th ti sản tứ tn; cn người hay gp th tch luỹ, bảo quản được, sử dụng di lu nn ti sản nhiều hơn. Lm đu quăng đấy th con mua mần chi, kẻ hay mua thua kẻ hay gp đ con ạ.

 

Kẻ th ưa c đồng (đồng) nấu khế,

Người th ưa c bể (biển) nấu dưa

Mỗi một sở thch, chẳng ai giống ai nn rất kh chiều nhau. Ai tự lo cho người ấy thi, kẻ th ưa c đồng nấu khế, người th ưa c bể nấu dưa, mần răng chiều cho được.

 

Kẻ Treo mổ mo lấy c

X.  Kẻ Vọt mổ rọt thin hạ.

Kẻ Treo nằm trn đoạn đường đo đi qua ven chn ni Hồng Lĩnh. Ngy xưa nơi đy rậm rạp, hẻo lnh, xa lng mạc, đường đi lại kh khăn dn trộm cướp dựa vo địa thế đ để hnh sự Dn kẻ Treo mổ mo lấy c.

 

Kẻ ưa cua đồng nấu khế,

Người ưa cua bể nấu măng

X. Kẻ th ưa c đồng nấu

khế người th ưa c bể nấu dưa.

 

Kẻ Vẹt đnh trống đ đẹt,  bỏ cha khng thưng

(Kẻ Vẹt: tn nm của một lng, nay vẫn gọi l xm Kẻ Vẹt, thuộc x Việt Xuyn, Thạch H, H Tĩnh ngy nay). Ph phn thi giả dối, trống ching thờ phụng nhưng lại bụt bỏ cha hoang.

 

Kẻ Vọt mổ rọt (ruột) thin hạ

Kẻ Vọt: tn nm của lng Bnh Lng Hạ, nay thuộc phường Bắc Hổng, Thị X Hồng Lĩnh, H Tĩnh. Tương truyền dn Treo Vọt xưa thuộc loại ngược ngạo, đầu trộm, đui cướp.

 

Kẻ Vn dy (dạy) khun (khn) hng xứ

(Kẻ Vn: tn nm của lng Yn Điểm, nay thuộc x Thịnh. Lộc, Can Lộc, H Tĩnh. Gọi l kẻ Vn v nơi đay ct biển vun (vn) ln một giải ct cao hng chục mt v di hng chục ki-l-mt ko từ đầu lng gip lng Cương Gin, Nghi Xun đến cuối lng gip x

Thạch Kim, Thạch H. Dải ct ny chắn biển như một ci đ bao, dn nơi đy gọi l trung Vn). Dn kẻ Vn sống bn ngư bn nng, ngho nn hay đi tha phương cầu thực v thế m khn hơn dn xứ khc. Nhởi (chơi) với dn kẻ Vn l kh đấy, kẻ Vn dạy

khun hng xứ chứ chẳng thường m (đu).

 

Ko gộ th phải c đ,

Đụ chắc phải c đn b nắt ln

Phải biết phối hợp đồng thời với nhau trong cng việc th hiệu quả mới cao.

 

Kẹo th t con nt th nhiều

X. Cứt một bại, ch một bầy.

 

Kết chắc một bọn

Đon kết thnh một khối thống nhất.

Mỗi người mỗi nước mỗi non

Kết chắc một bọn như con một nh.

KTCDXN, T2, Tr. 240

 

K chớ lng (trồng) gi,

C chớ lng (trồng) non

K trồng gi, c trồng non th km năng suất.

 

Ku như ku đ

Nhỡ đ phải ku to người ta mới nghe thấy v đ đ sang bn kia sng hoặc đ cch xa bến. Ku to v nhiều lần m vẫn khng c hiệu quả. Ngủ chi m ku như ku đ vẫn khng dậy.

 

Khai như nc đấy (nước đi) b

Mi khai rất kh chịu.

 

Khải (gi) nhằm (đng) lộ (chỗ) ng (ngứa)

Đạt được điều đng với sở thch, yu cầu. Mi ni đến chuyện nớ th khải nhằm lộ ng của hắn rồi, hắn phun ra hết cho coi.

 

Khp (gặp) mặt bằng tin khp (gặp) rồng

Vui mừng, phấn khởi khi gặp được người thn thiết, hợp tm đầu.

Bấy lu vắng mặt đeo phiền

By giờ khp mặt bằng tin khp rồng

KTCDXN , T 1 , Tr. 3 3 1

 

Kht kh hm rt họng

Ở trạng thi qu kht.

Kht kh hm rt họng

Ca nước nng: một ho

Bạn thn thiết muốn trao

Phải thng qua thầy Bt

Phải trng chừng thầy Bt.

HGNT, tr. 281

 

Khu như ch cc

Trẻ em xinh xắn, hiền ngoan giống như những con ch nhỏ. Thằng cu ni

khu như ch cc.

 

Khăm (cắm) đụa khng bổ (ng)

Đậm đến mức như đng  đặc lại. Đọi nc (nước) ch em mc ra Khăm đụa v khng bổ.

HGNT

 

Khất lần khất lựa

Tr hon việc trả nợ, hoặc việc đp ứng yu cầu của ai đ theo như đ hứa. C mấy trăm bạc nợ m khng chịu trả, cứ khất lần khất lựa mại.

 

Khe Đ Hn lắm nc, khe Đ Bạc lắm ru

Khe Đ Hn, khe Đ Bạc l những con khe ở Kỳ Tn, Kỳ Văn huyện Kỳ Anh. Khe Đ Hn nổi tiếng nhiều nước (hiện đ c đập thủy lợi), khe Đ Bạc th lắm ru.

 

Kho ăn, kho ni, kho gi, kho mở

Chỉ hạng người khn kho, ci g cũng hay, lm ci g cũng kho lo. Kho ăn, kho ni, kho gi, kho mở như con người ta m chưa ăn ai nữa l ci thứ hậu đậu như mi (my).

 

Kho ăn, kho ni kho di, kho dắm

X. Kho ăn, kho ni, kho gi, kho mở.

 

Kho ăn, kho ni, kho tri, kho mở

X. Kho ăn kho ni, kho gi, kho mở.

 

Kho bn kho mua vẫn thua người kho ni

Người mua bn snh si vẫn thua ngươi giỏi ni, giỏi phỉnh phờ, tn tỉnh. ở đời nhất ci anh dẻo mỏ (dẻo mồm) thi, kho bn kho mua vẫn thua người kho ni b chỉ nhỉ?

 

Kho cy đầy đọi

Cần mẫn, chịu kh v biết lm ăn sẽ no đủ. Lo g cho mệt, kho cy th đầy đọi.

 

Kho v vai, ti v nch

Vai v nch rất kh v, phải l người kho tay, c kinh nghiệm mới v đẹp được.

 

Khi o gấm xng hương th khng c khch,

Khi  quần dơ o rch th khch đến nh

Tnh huống oi oăm, bị động, kh xử.

 

Khi c th chẳng ăn d,

Đến khi gip hạt th gh (đẽo) m (đu) ra

Kinh nghiệm chống đi của người xưa, ăn uống phải biết tiết kiệm th mới bảo đảm được số lượng lương thực tch trữ phng đi.

 

Khi đi gặp rắn th son (may mắn),

Khi về gặp rắn th đn đến lưng

Quan niệm m tn dị đoan cho rằng đi gặp rắn th may mắn, về gặp rắn th bị tai hoạ (gặp x th đi gặp quy th về).

 

Khi đi khng thẹn bằng khi trở về

1 - Giận dỗi đến đu cũng đừng bỏ nh ra đi bởi d thế no th cuối cng cũng phải trở về v khng thể giận lu được 2 - Quyết ch bỏ lng đi lm ăn lớn nhưng chỉ sợ ra đi khng lm nn tr trống g lại phải trở về trong thất bại. 3 - Cần phải suy tnh chặt chẽ trước khi hnh sự. Đ ngăn rồi m con nỏ nghe, khi đi khng thẹn bằng khi trở về, con chộ (thấy) chưa?

 

Khi măng khng uốn, khi tre trổ vồng

Khng gio dục con ci từ nhỏ lớn ln sẽ hư, kh dạy bảo. Con ci to từng m hư từng nấy, đng l khi măng khng uốn khi tre trổ vồồng.

 

Khi no chuối nước nở hoa,

Cỏ g nứt rệ (rễ) ấy l trời mưa

Kinh nghiệm dự bo thời tiết của dn gian.

 

Khi no nhạn (nhn) nở đầy hoa,

Kiến leo cột nh, chạy lụt cho mau.

Kinh nghiệm dự bo thời tiết của dn gian.

 

Khi th khng c m coi,

khi th cả voi liền ngựa

Ci oi oăm, thất thường trong cuộc sống, khi th khng c m dng, khi th trn ngập thứ g cũng c dng khng hết. Hội nghị bựa (bữa) ni (ny) răng (sao) m lắm quan khch

rứa (thế) khng biết, thật l khi th khng c m coi, khi th cả voi lẫn ngựa.

 

Khiếp như ch khiếp pho

Sợ hi qu mức trước uy thế, sức mạnh của người khc.

 

Khoa tay vớt bọt lấy bo

Chăm chỉ, chịu kh để vượt qua cảnh ngho.

Mẹ ơi thương lấy rể ngho

Khoa tay vớt bọt, lấy bo nui nhau.

KTCDXN , T.1 , Tr. 335

 

Khoai chợ L, b (bầu) chợ Huyện

(Chợ t x Hồng Lộc, chợ huyện ở x Bnh Lộc. Cc địa danh ny đều thuộc huyện Can Lộc, H Tĩnh. Khoai chợ L v bầu chợ Huyện vốn nổi tiếng l ngon.

Mời chng qu bộ qu em,

Khoai chợ L, b chợ huyện

Thua chi chả với nem qu chng.

                     V phường bun

Khoai lang nhằm chầu hơn lu thng

Khoai lang trồng đng dịp, gặp thời tiết thuận lợi th sẽ pht triển nhanh, năng suất cao hơn l để lu, đủ ngy thng.

 

Khoai lưng chum dệ (dễ) bt

(Khoai cắt lt phơi kh thường bỏ vo chum để cất giữ cho kn, chống mốc v giữ được -mi thơm) Khi chum khoai cn đầy nếu lấy đi một t sẽ rất dễ pht hiện nhưng khi đ vơi rồi th lấy bớt sẽ kh pht hiện. Những thứ ở tnh trạng khng cn nguyn vẹn nữa, đ sử dụng rất dễ bị người khc lợi dụng, trộm cắp. Tục ngữ thường chỉ người đn b đ c gia đnh (khng cn trinh tiết) hoặc đ c thai c thể "ăn nem" m khng bị pht hiện, hoặc khng để lại hậu quả. Cậu phải năng về nh với vợ đn b xa chồng nhiều dễ c chuyện khng hay, khoai lưng chum dệ bt m.

 

Khoai La Mạc, lạc Cao Điềm,

Tiền Hạnh Lm, mm Văn Chấn, mấn Ct Ngạn

Cc địa danh trn ở Thanh Chương Nghệ An. Mỗi nơi c một loại sản phẩm đặc trưng của mnh.

 

Khoai năng m, l la năng thăm

Quan tm, săn sc th hiệu quả sẽ tốt hơn.

 

Khoai năng m, v năng thăm

X. Khoai năng m, l năng thăm.

 

Khoai năng (thường xuyn) ng (xem xt) l (la) năng thăm

Kinh nghiệm trồng la v trồng khoai. Khoai m khng thường xuyn thăm ng th chuột bọ, tru b ph lc no khng biết; la m khng thường xuyn thăm th cạn nước, cỏ lấn, su keo ph hoại lc no khng hay. Mần (lm) nng th phải nhớ rằng: khoai năng ng, l năng thăm

 

Khoai to vồng (luống) lắm cổ (củ),

Độ ba l dệ (dễ) vun,

G mất mẹ mau khun (khn),

Gi đến th mau nậy (lớn)

Kinh nghiệm sản xuất v xem xt sự vật, con người (Trồng khoai luống to mới nhiều củ vun đậu phải khi đậu ba l mới vừa v tiện, g con mất mẹ, phải tự kiếm sống, trưởng thnh nhanh, con gi đến tuổi dậy th lớn phổng ln)

Khoai to vồng (luống) lắm cổ (củ)

Độ ba l dễ vun,

G mất mẹ mau khun (khn),

Gi đến th mau nậy.

KTCDXN, T2, Tr. 48

 

Khoẻ như tru (tru), ngu như lợn

Chỉ hạng người c khoẻ m khng c khn, khoẻ mạnh nhưng đần độn. N khoẻ như tru nhưng lại ngu như lợn

 

Kh như rơm thng su

Rơm thng su kh kiệt khng cn cht độ ẩm no. Hm chỉ sự cạn kiệt về tiền của, sự tng quẫn.

 

Khố ba quấn (cuốn), mấn (vy) ba xoay

Kinh nghiệm ăn mặc của người lao động: khố phải quấn đủ ba vng mới chặt, vy phải xoay đủ ba vng mới buộc giải th khng bị dồn nếp gấp về một pha.

Khố cc ng (ng) ba quấn,

Mấn cc mụ (b) ba xoay.

Nhớ cẩn thận đừng sai

Kẻo mua cười cho thin hạ,

Kẻo để cười cho thin hạ.

                      V cố Thiệm

 

Khng ăn khng mần (lm), giờ dần cụng (cũng) dậy

(Giờ dần: người xưa chia một ngy đm ra mười hai giờ (thập nhị chi) l: t, sửu dần, mo, thn, tỵ, ngọ, vị, thn, dậu, tuất, hợi. Giờ dần tương đương khoảng từ 3giờ 30 đến 5giờ 30). .Chỉ nếp thức khuya dậy sớm của nh nng ni ring, của người lao động ni chung. Phải tập dậy cho sớm con ạ, con ci nh nng khng ăn khng mần giờ dần cũng phải dậy.

 

Khng chết cụng (cũng) hết hơi

Kết cục thất bại đ cầm chắc, kh thot được. Chuyến ni th khng chết cũrg hết hơi.

 

Khng chết nc (nước) đng cụng (cũng) chết nc (nước) rặc

(Nc đng: nước lớn, nước ln; nc rặc: nước xuống.)

Thế no cũng chết, khng nơi ny th nơi khc, khng lc ny th lc khc. Đy thường l một nhận định, một lời doạ, lời chửi đối với kẻ dưới c tnh khng cẩn thận, liều lĩnh. Mần ăn kiểu ni th khng chết nc đng cũng chết nc rặc.

 

Khng cho mần (lm) thầy th khoc,

Cho mần (lm) thầy th đoọc nỏ ra

Ngu dốt, km cỏi nhưng khng tự biết thn, phận, lại muốn tỏ ra minh hơn người, lm thầy thin hạ, kết quả l cng thm nhục. Phải tự biết mnh, đừng muốn lm những điều m năng lực mnh khng cho php. Khng biết th mần thinh đi lại cn mần bộ, rọ l:

Khng cho mần thầy th khoc, cho mần thầy th đoọc nỏ ra.

 

Khng cho ni th khc,

Cho ni như cc tp ri (ruồi)

X. Khng cho mần thầy th khoc

Cho mn thầy th đoọc nỏ ra.

 

Khng c c lấy rau m lm trọng

Ứng xử kho lo mọi tnh huống.

 

Khng c lộ nẻ m chui.

1 - Trạng thi ngượng ngng v cảm thấy mnh c lỗi với ai đ khi bất ngờ gặp họ. Bựa ni mnh bo với thủ trưởng l xin nghỉ ốm để trốn đi biển chơi ai d lại gặp thủ trưởng dưới đ, thật khng c lộ nẻ m chui.

2 - Bị thất bại, nhục nh một cch bất ngờ trước đng người khi m trước đ vẫn vnh vang v chắc thắng. Gi m c lộ nẻ chắc t hắn sẽ chui xuống đ cho đợ nhục.

 

Khng c tru (tru) lấy b mần nậy (lớn)

Tnh thế kh khăn, khng chọn được vật đng tiu chuẩn, hoặc người đủ khả năng cng đng cng việc đnh phải lấy p, chọn p. ng ta ln được ci chức gim đốc rồi tưởng thế l gh gớm chứ chẳng qua khng c tru th lấy b mần nậy thi.

 

Khng c tướng m c tinh

Bề ngoi tỏ vẻ hiền lnh nhưng rất thm hiểm. Thằng nớ dm rứa m gh gớm thật. Khng c tướng m c tinh .

 

Khng c voi lấy tru b mần nậy

V thiếu người giỏi, vật tốt phải chấp nhận ở mức vừa vừa, khng thể cầu ton được.  Nỏ ai ngờ thằng An giừ mần chủ tịch xạ, biết mần răng được, khng c voi lấy tru b mần nậy thi

 

Khng ln khng vi th thi lm lạc

Ln v vi l hai thứ ho chất rất cần cho việc trồng lạc. Ln th cho việc pht triển củ, vi th gip khử phn, diệt su bọ. B con nhớ cho: khng ln khng vi th thi lm lạc.

 

Khng mắc trốc (đầu) th cụng (cũng) mắc tai

Chỉ hạng người tham lam m ngu dại, nn trong quan hệ x hội lun mắc tai vạ. Mần ăn ẩu tả như mi (my) th rồi khng mắc trốc cũng mắc tai.

 

Khng ngon cụng (cũng) bnh l gai,

D anh c dại cụng (cũng) trai học tr

Bnh l gai l bnh qu, người c học c hiểu biết. C học hnh th sẽ c hiểu

biết, khn ngoan hơn l người khng học.

 

Khng ngon cụng (cũng) bnh l dong,

D anh c dại cụng (cũng) dng con quan

Bnh l dong l bnh qu, con nh quan l dng hiển đạt Con nh quan d dại

vẫn thuộc dng giống thng minh hiển đạt hơn l người thường.

 

Khng phải by cho đị xăn mấn

X. Vẹ cho đị xăn mấn.

 

Khng to ngang cụng (cũng) nậy dọc

Khng được ci ny th cũng được ci kia, khng uổng ph, v ch. Gắng m ăn đi con, ăn v trong bụng khng to ngang th ắt cũng nậy dọc.

 

Khu beo, tay ginh

Gầy yếu qu mức.

Thương mnh rọt (ruột) tựa ống pheo

Cơm ăn chẳng được khu beo, tay ginh

KTCDXN, Ti , Tr. 415

 

Khun (khn) ăn mun (tro) lộn tr (trấu)

Chế giễu hạng người hn km, nhếch nhc lam lũ nhưng hay khoe giỏi khoe 'hn. Khun chi mi m khun, khun ăn mun lộn tr

 

Khun (khn) chết, dại chết, biết th sống

Trong cạnh tranh sinh tồn, dại th đương nhin l dễ dng bị lấn lướt nhưng khn qu th nhiều kẻ th, c kẻ cao tay hơn cũng dễ bị bp chết. Chỉ c biết cch ứng xử kho lo, mềm dẻo trước vạn biến th mới tồn tại.

 

Khun (khn) chi trẻ, khoẻ chi tra (gi)

1- Trẻ th c sức khoẻ nhưng lại chưa c sự từng trải, thiếu kinh nghiệm sống, thiếu khn ngoan; gi th ngược lại c thừa khn ngoan kinh nghiệm nhưng lại thiếu sức khoẻ.

2 - Chỉ những nghịch l của đời người m cc thế hệ phải biết kết hợp với nhau để khắc phục. Bọn bay (chng my) mới mấy tuổi ranh m dm khoe khun khoe dại, khun bay th khun chi trẻ, khoẻ choa (bọn tao) th khoẻ chi tra.

 

Khun (khn) cho người ta hại (hại, sợ),

Dại cho người ta thương,

Dở dở ương ương người ta ght

1 - Trong ứng xử, sự hiện hữu của c nhn phải được cộng đồng chấp thuận trong một trạng thi tch cực nhất, nếu khng c nhn đ dễ bị cộng đổng c lập  2 - Trong quan hệ x hội phải thnh thực, phải biết mnh biết người khng th dễ bị thiệt thi. Con khun th khun cho người ta hại, con dại th chịu dại cho người ta thương, chứ đừng dở dở ương ương m người ta ght.

 

Khun (khn) con hơn khun của

X. Con khun đẹp mặt mẹ cha,

Nhược bằng con dại nhuốc nha trăm đng.

Kinh nghiệm dn gian, con ci khn ngoan th cha mẹ được nhờ, khng chỉ giữ được của cải do cha mẹ để lại m cn ăn nn lm ra. Ngược lại th d của nhiều bao nhiu con ci cũng ph hết. Cứ lo lm giu đi, rồi mấy thằng trời đnh nớ (ấy) hắn ph cho m coi, tao đ bảo l khun con hơn khun của m c đem v (vo) lộ (lỗ) tai m (đu) .

 

Khun (khn) như ma ranh

X. Khun nứt mu.

 

Khun (khn) như ma trn đất

X. Khun nủt mu.

 

Khun (khn) như tin khng tiền cụng (cũng) dại,

Dại như ch c l (la) cụng (cũng) khun (khn).

Mạnh v gạo, bạo v tiền: C tiền c của th việc g cũng lm được, thin hạ ai cũng cầu cạnh ngợi khen. Khng c tiền của th dẫu khn ngoan đến mấy cũng bị người đời xem khinh xem thường.

Khun như tin khng tiền cũng dại,

Dại như ch c l cũng khun

Khng tiền chịu thấp, chịu ln,

C tiền th chng xưng hung xưng vương.

                          V chống sưu

 

Khun (khn) như tinh đến Giang Đnh cụng (cũng) mắc

Chợ Giang Đnh ở Nghi Xun, H Tĩnh nổi tiếng v nhiều người bun bn lọc li khiến nhiều người snh nghề nơi khc đến phải thua.

 

Khun (khn) như troi (gii).

X. Khn nứt mu.

Khun (khn) nứt mu Qu khn ngoan, lọc li. Thằng cha nớ khun (khn) nứt mu.

 

Khun (khn) qu ho ngu

Ở đời, mọi sự bất cập hay thi qu đều khng tốt. Khn qu, ci g cũng muốn tnh cho ton vẹn, chắc ăn mới lm nhưng việc đời biến ảo khn lường chẳng ai c thể biết trước được cho nn kẻ qu khn ngoan c khi lại hỏng việc.

Sự đời khun qu ho ngu,

Đừng tham m phải biết tu cho bền.

                               Ca dao

 

Khun (khn) sọi (si) đi rửa đọi (bt) cho nạ dng,

H ha h hớ vớ bng hoa nhi

Sự chế giễu, mĩa mai đối với những kẻ ba hoa, khoc lc khoe khn khoe si m cuối cng phải chịu những hậu quả xấu.

 

Khun (khn) th nỏ khun cho người ta hại,

Dại nỏ dại cho người ta thương,

Cứ dở dở ương ương cho người ta ght

 

Người tnh kh thất thường, khi thế ny lc thế khc, tỏ ra khn ngoan hiểu biết nhưng hnh sự lại km cỏi, tnh gn dở rất kh chịu khi tiếp xc Kiếm củi ba năm thiu một giờ 1 - Tch 1uỹ th 1u, m tiu ph th mau. Gp được mấy chục triệu thằng con c độ một trận bng l truột chạc (đnh mất), đng l kim củi ba năm thiu một giờ. 2 - Cng lao gn giữ phẩm hạnh cả đời m chỉ cần một lần trt dại l tiu tan cả.

 

Kiến đen leo ngược, trời mưa như trt,

Kiến đen xuống hang trời nắng chang chang

Kinh nghiệm dự bo thời tiết trong dn gian.

 

King cấy m hp nc (nước)

King khem khng triệt để hoặc giả vờ king m thực chất vẫn ăn uống. King m king như thế th nỏ th khng king, king cấy m hp nc.

 

Kiềng sắt bn mun (tro)

Đến duyn, thnh gia thất.

Khi no kiềng sắt bn mun

Chng hun (hn) m thiếp thiếp hun m chng.

KTCDXN , T.1 , Tr. 316

 

Kim đm v thịt th đau,

Thịt đm v thịt yu nhau suốt đời

C quan hệ tnh dục với nhau th suốt đời khng bao giờ qun.

 

Kn tranh hơn lnh gộ (gỗ)

(Tranh: Tấm kết bằng cỏ , tranh hoặc rạ dng để lợp nh; lnh: tốt)

1 - Gỗ khng tốt m tranh lợp kn trnh được nước mưa ngấm vo th bền hơn l gỗ tốt m lợp khng kn. Kho giữ gn th sẽ được bền lu.

2 - D th sơ m đầy đủ tươm tất, kn đo cn hơn cao sang m tuềnh tong. Lm ci nh l đơn sơ nhưng phn dậu gọn gng, cửa nẻo đầy đủ l được kn tranh hơn lnh gỗ anh .

 

Kt (cứt) bại ch bầy

Sự cạnh tranh khốc liệt v miếng ăn, ngi vị . . . Qu nhiều người cng tranh một thứ nn bất chấp tất cả. Thnh ngữ hm đả kch, ph phn mạnh mẽ. C một ci chức nhỏ nhỏ m bao nhiu l thằng tranh, đng l kt bại ch bầy.

 

Kt (cứt) c hơn l rau

Phần bỏ đi của thứ ngon, qu cũng cn hơn thứ tầm thường

Kt c hơn l rau,

Try địt (rắm) hơn b rống,

ngi sống hơn đống vng.

 

Kt (cứt) cụng (cũng) như rươi

Người ngu dốt khng phn biệt được đu l tốt xấu, dở hay.

 

Kt (cứt) cụng (cũng) như rươi,

Ba bốn mươi cụng (cũng) như một tiền.

X. Kt cũng như rươi.

 

Kt (cứt) di hơn nc đấy (nước đi).

Chuyện tri khoy, ngược đời đảo lộn trật tự thong thường V l qu, kt di

hơn nc đấy ?

 

Kt ga (cứt g) một nơi, bỏ mun (tro) một chộ

Ngy trước, để dọn phn g giữa sn, nh, người ta thường bỏ tro cho ht kh đi rồi qut. Kt ga một nơi bỏ mun một nẻo: chỗ khng c phn g th bỏ mun, chỗ c phn g th lại khng bỏ. Cu tục ngữ chỉ hạng người đểnh đoảng, bảo một đng lm một nẻo. Chết cha, tau (tao) đưa lạc đm (gi) qu rồi, rứa l kt ga một nơi bỏ mun một nẻo rồi.

 

Kt ga (ct g) một nơi bỏ mun (tro) một nơi

X. Kt ga một nơi, bỏ mun một chộ.

 

Kt (cứt) người th thi (thối) kt trục ci (đầu gối) th thơm.

Chăm sc, nui nấng con người khc th cảm thấy i ngại nhưng con mnh th chẳng nề h g.

 

Kt (cứt) nhảo đi c chp

Năng lực km cỏi m muốn c địa vị cao sang, mơ ước hảo huyền; yu cầu những thứ khng thể c được, những điều m năng lực khng cho php. Ci thằng nớ dốt m khng biết thn biết phận lại cn muốn tro cao, đng l kt nhảo m đi c chp.

 

L

 

Lả (lửa) đỏ rưng cn bưng rơm đến

Người ta đang c xch mch khng tm cch dn Ha lại khot su thm mu thuẫn; kch động lm tăng thm sự tức giận của người khc trong lc nng nảy. Cậu nỏ ra răng cả, người ta đang nng cậu lại ni thế ha ra lả đỏ cn bỏ rơm thm ?

 

Lạc Đồng Chợ, vợ Kim Chy

Đồng Chợ v Kim Chy l tn hai lng ở x Tn Lộc, Can Lộc, H Tĩnh. Đồng Chợ th trồng lạc nhiều, củ to v rất ngon. Gi Kim Chuỳ rất đẹp, thanh nin cc nơi thường đến Kim Chuỳ dạm vợ

Lạc Đồng Chợ, vợ Kim Chy,

Ai về Tn Lộc nhớ ghi cu ny.

                        V phường bun

 

Lạc đng (đường) bắt đui ch,

Lạc ngọ (ng) bắt đui tru (tru)

Kinh nghiệm tm đường của nng dn; con tru nhớ ng khng bao giờ nhầm lẫn, con ch th khng bao giờ lạc đường.

Lạc đng bắt đui ch,

Lạc ngọ bắt đui tru.

Chỉ giống người l ngu,

Đi biệt mng chi xứ,

Đi mịt m viễn xứ.

              V cố Thiệm

 

Lai nhai như ch nhai giẻ rch

Chỉ hạng người ni dai, ni dy dưa chuyện ny ra chuyện khc lm người nghe kh chịu. Ci ng ni (ny) nghe m (đu) học hnh cũng cao m ni chuyện th cứ lai nhai như ch nhai giẻ rch.

 

Lại (lưỡi) khng xương nhiều đường lắt lo,

Lồn (tục) khng vnh 1ồn mo tứ tung

Sự nhiễu nhương, quay quắt của người đời trong quan hệ đối nhn xử thế, long người hay đổi trắng thay đen.

 

Lm anh, lm ả (chị) phải nhả miếng ăn

Lm ả phải ngả mặt ln.

Lm anh lm chị phải biết nhường cơm sẻ o, nhường nhịn mọi thứ cho em t. Mnh cn ngho nhưng lm anh lm ả phải nhả miếng ăn mẹ n ạ.

 

Lm cho lắm, tắm ở trần

Mọi cố gắng của con người xt ở một gc độ no đấy l hư v. Giu sang, ngho hn, ung dung nhn hạ hay quăng quật vật lộn với đời đều thế cả, đều khng tự phn biệt với nhau ở một số sinh hoạt hoặc tư thế no đ của con người (Hơn nhau tấm o manh quần,

thả ra mnh trần ai cũng như ai). Bn ba vừa vừa thi con ạ, lm cho lắm, tắm ở trần.

 

Lm quan c mả thổi lả (lửa) c ni

Theo quan niệm phong thủy ngy xưa, th việc pht đạt trong lm ăn, danh vọng l do mả tiền nhn tng dược huyệt đất tốt, nghĩa l c phc đức nhn quả mới gặp được may mắn

ấy. Thổi lả l lấy từ cu thổi lả chy mồm, m chỉ kẻ hay ăn khng ni c, đm b thc chọc b gạo. Thổi lả c ni, tức l kẻ hay đơm đặt, xc xiểm vốn sinh trưởng trong một gia đnh c truyền thống như thế. Cậu đừng chơi với hắn m c ngy gặp rắc rối đấy,

hắn l kẻ lắm chuyện, thổi lả c ni đấy.

 

Lm quan c tướng, ht xướng c ni

X. Lm quan c mả thổi lả c ni.

Người lm quan phải c tướng mạo phi phm, kẻ thch ht xướng l do gia đnh c truyền thống ny. Lm quan phải c tướng, ht xướng phải c ni chứ mi (my) tưởng ai cũng lm được hay sao?

 

Lm ruộng th ra, lm nh th ốm

Quan niệm dn gian cho rằng lm ruộng th ăn nn lm ra, con người cũng khoẻ ra, cn lm nh do động đến quỷ thần nn thế no cũng bị hạn, bị ốm. Lm ruộng quanh năm khng sao, lần ny lm nh xong, n ốm một trận thập tử nhất sinh.

 

Lm thng một nh, lm gia cả họ

1 - Chỉ quan hệ thng gia họ hng truyền thống ở nng thn. Lm thng gia với một gia đnh cũng l lm thng gia với cả họ nh người ta.

2 - Quan hệ phong ph, phức tạp ở cc cộng đồng nng thn truyền thống: cc mối quan hệ theo một hệ thống dy chuyền, chằng chịt vo nhau. Lm thng gia cũng đến l vất vả ng ạ, lm thng một nh, lm gia cả họ.

 

Lang dưa, nưa mi (muối), chi mật

Củ chi như củ khoai nước, khoai mn sp, nấu ln chấm mật ăn rất ngon. (Khoai lang ăn với dưa muối, củ nưa khi luộc người ta thường bỏ một dm muối vo luộc ăn mới đậm).

 

Lang đui th bn, l trn th cy, bạc my đnh thịt

Kinh nghiệm chọn b.

 

Lng ra răng (lm sao) xạ năng ra rứa (như thế)

(Lng như thế no th mnh như thế như thế ấy). Chỉ sức p gần như tuyệt đối của cộng đồng nng thn đối với sinh hoạt của mỗi gia đnh, mỗi c nhn. Thi, đừng c nhởi trc tạc lắm, ch phải nhớ l lng ra răng xạ năng ra rứa.

 

Lng thương hơn nương rao

Trong cộng đồng nng thn, cuộc sống của mỗi thnh vin sẽ rất an ton nếu ginh được sự đồng thuận của cả cộng đồng, ngược lại th d tường cao ho kn cũng sẽ sống khng

yn ổn. Mần chi (lm g) cũng khng bằng được lng xm thương yu, lng thương hơn nương ro m.

 

Lng xui xui với lng

Phải theo tập thể, Ha mnh với tập thể, cộng đồng, khng nn cưỡng lại kiến của cả tập thể.

 

Lnh mần go bể (vỡ) mần mi (mui)

Thi độ khng cn nhẫn nhịn được nữa; hnh động quyết liệt m khng cần tnh đến hậu quả. Dừ (by giờ) tui khng nhịn nữa lnh mần go, bể mần mi (mui) .

 

Lnh mần (lm) thng thủng mần m

X. Lnh mần go bể mần mi (mui)

 

Lanh chanh như hnh khng mi (muối)

Hay lanh chanh, ni năng lm lụng c vẻ nhanh nhẩu nhưng thực chất lại đoảng.

Con b ni (ny) đến m (đu) cũng lanh chanh như hnh khng mi.

 

Lao động vất vả, nằm ngả vinh quang

Sự bất mn của những người lao động chn chnh trước những kẻ ngồi mt ăn bt vng. Người lao động th lam lũ, vất vả kẻ ăn khng ngồi rồi th tận hưởng mọi vinh hoa ph

qu ở đời ny lắm ci qu quắt, người lao động th vất vả gian trun, kẻ nằm ngả th hưởng vinh quang, sung sướng.

 

Lao xao như bồ chao bể ổ (vỡ tổ)

(Bồ chao: chim gần giống khướu) mất trật tự, ni năng lộn xộn, ầm ĩ, khng ai nghe ai. Người ni phải c kẻ nghe, đừng c lao xao như bồ chao bể ổ.

 

Lao xao như chợ Cho mất mấn

(Chợ Cho, chợ vng Kỳ Thọ, Kỳ Văn, Kỳ Thư huyện Kỳ Anh) Chợ vốn đ qu ồn o, lại c thm sự kiện lạ mất mấn (vy) nữa th cng ồn o tợn. Hm chỉ cảnh tượng qu ồn o, mất trật tự

 

Lạt như cần nấu sung

Tnh cảm, quan hệ qu nhạt nhẽo như canh rau cần nấu sung .

Khi xưa đằm thắm mun phần

By giờ đ lạt như cần nấu sung

KTCDXN , T2 , Tr. 317

 

Lạt như nc mnh (nước miếng)

Rất nhạt, gần như khng c vị g.

 

Lạt tre mợ (mỡ) nợ kẻ kh

Tre mợ dẻo dai, buộc chặt, lu bền; cn nợ kẻ kh dai dẳng, kh đi.

 

Lau chau như hau hau được nc (nước)

(Hau hau: c lng tong, loại c nhỏ hay sống ở cc mương nước. Lc no c nước về l loại c ny rộ ln tranh nhau đi đn nước) (Chỉ đm đng) tranh ginh  nhau trong trạng thi hỗn độn mất trật tự. Bựa ni (bữa nay) cả bọn lau chau như hau hau được nc.

 

Lau nở trời hanh, lch nở trời oi

(Lch: một loại cỏ thn ba cạnh thường mọc ở chổ c nước. Lau: một loại cy cng với họ ma, mọc hoang thnh bụi, thn xốp hoa trắng tụ thnh bng). Kinh nghiệm dự bo thời tiết qua quan st hiện tượng nở hoa cuả cy lch v cy lau. Hoa lau nở trắng như

th ny chắc trời hanh.

 

Lu tu như chu ng Bi

Một dạng lu tu.

 

Lạy khu (đt) cao hơn trốc

Van lạy một cch rối rt, cuống qut v qu lo sợ.  Mnh doạ cho hắn một trận hắn lạy khu cao hơn trốc .

 

Lắc ngắc như cặc sợ (thợ) cưa

Thợ cưa lc cưa gỗ cả ngưởi phải chuyển động theo nhịp rt đẩy cưa trong đ bộ hạ l vật giao động nhiều nhất. Mi (my) mần chi th mần cho ra hồn chứ đừng lắc ngắc như cặc thợ cưa.

 

Lắc xắc như ắc xắc v bụi

Thiếu sự đon kết, nhất tr, nhường nhịn nhau. Anh em nh nớ khi m cũng như lắc

xắc v bụi tre.

 

Lăm xăm quần chằm o v,

Thong thả quần bả o s

X. Lật đật th đất cũng đ,

Những người thong thả rượu ch quanh năm.

 

Lằm rằm như dằm (dăm tre, gỗ) đm v 1ồn

Chửi dai, chửi lu bu suốt ngy v bức xc tức tới một điều g đấy Chẳng r tức ai m c ả suốt ngy cứ lằm rằm như dằm đm v lồn

 

Lắm hng rạng khch

Cửa hiệu m lắm hng th khch sẽ đến đng, c nhiều khch sang.

 

Lắm l Xun Vin, lắm tiền Hội Thống,

Lắm nống (nong) Do Nha, lắm c Lộc Chu,

Lắm du CẩmMỹ, lắm bị Kẻ Găng,

Lắm măng Kẻ Cừa, lắm bừa Trung Sơn,

Lắm cơn (cy) Yn Xứ

Cc địa danh trn đều thuộc Nghi Xun, H Tĩnh. Mỗi nơi c một đặc điểm ring.

 

Lắm nghề xề (trề) mui (mi)

(Trề mi : đi trề mi) Biết nhiều nghề th khng c nghề tinh, khng c trnh độ chuyn su do đ khng thể lm giu được, m chỉ lm đủ ăn để độ nhật, qua ngy.

Biết nhiều nghề khng bằng một nghề cho tinh,

Lắm nghề chỉ tổ xề mui.

 

Lăng xăng như lằng (nhặng) bu cứt

Lm ra vẻ bận rộn, hăng hi qu mức; chạy tới, chạy lui trước một sự việc no đ (hm mỉa mai). Ngồi yn cho người ta nhờ, mần chi m cứ lăng xăng như lằng bu cứt rứa.

 

Lăng xăng như thằng mới đến

Hăng hi, xng xo giả tạo. Đứa ở mới đến cố tỏ ra hăng hi để lấy lng chủ; người đến muộn khi người ta đ vo việc cố xăng xi để đỡ ngượng.

 

Lăng xăng như thằng mới đến,

Trụn trượn (biếng nhc) như đứa lu ngy

Thi đời, kẻ mới nhập cuộc th lăng xăng tỏ vẻ tch cực, nhiệt thnh để lấy lng, kẻ lu ngy th lười biếng, khệnh khạng tỏ vẻ ta đy.

 

Lằng nhằng như ch lẹo chắc

Chỉ sự việc g đ dy dưa, ko di, khng giải quyết dứt điểm v thi độ của người ni thể hiện sự bực dọc, khng thiện cảm. C chừng đ m mi khng xong, cứ lằng nhằng như ch lẹo chắc.

 

Lật đật th đất cụng (cũng) đ

những người thong thả rượu ch quanh năm

Vội vng, tất bật thường lm nhọc sức m thất bại; cẩn thận, cn nhắc, tr tnh trước để chủ động th khoẻ người m hiệu quả cng việc sẽ cao, cuộc sống phong lưu, sung tc.

Lật đật th đất cũng đ,

Những người thong thả rượu ch quanh năm

                     Ca dao

 

Lật đật như ma vật b bng

Quăng quật, quằn quại như người ln đồng bị m hồn về m. Mi đi m m lật đật như ma vật b bng rứa (thế)

 

Lu ni nỏ ẻ đng (ỉa đường),

Bựa ni ẻ đng cả lng bắt được

Cả đời khng lm việc xấu, nay (v hon cảnh bắt buộc) chỉ lần đầu lm việc  xấu th bị pht gic. Hm chỉ người khng may mắn trong cuộc sống. Khổ cho tui, lu ni nỏ ẻ đng (ỉa đường), bựa ni ẻ đng cả lng bắt được.

 

Lấy chồng trửa (giữa) lng bằng vng treo trửa ngọ (ng)

Quan niệm xưa: lấy chồng gần nh l sung sướng hơn cả v gần bố mẹ được nhờ

vả đỡ đần. Đy cũng l đặc điểm của văn ho la nước. Mi lấy được hắn l sướng nhất rồi, lấy chồng trửa (giữa) lng bằng vng treo trửa ngọ.

 

Lấy nhng (chồng) m treo cột nh,

Đi sớm về tối cụng (cũng) l c nhng.

Tnh cảnh cay đẳng, o le của người phụ nữ lấy phải ng chồng v tch sự.

 

Le le (vịt trời) xui về bể (biển) th gi,

Le le ln ngn th mưa

Kinh nghiệm xem thời tiết dn gian: hễ thấy vịt trời bay xui về biển trời sẽ nổi

gi lớn v ngược lại, chng bay về hướng rừng ni đất liền th trời sẽ mưa to. C chi kh khn th cất đặt đi thi le le bay ln ngn rồi.

 

L nh như che ko mật

X. K nh như che ko mật.

 

Lẹm cằm ăn ni đong đưa

Cong mui (mi) ni  hớt, ni thừa tớt mui

Kinh nghiệm xem tướng phụ nữ của dn gian: người lẹm cằm th tnh tnh lẳng

lơ, ni năng đong đưa, điệu đ; người mi cong th hay hng hớt chuyện thin hạ; người tớt mi (mi trn ngắn hơn mi dưới) th hay đặt chuyn ni thm, ni bớt. Đy l ba nt tướng xấu của người phụ nữ m đn ng khi chọn vợ cần trnh.

 

Ln trung xuống động (ni)

Cng việc qu vất vả, kh nhọc

Cng việc gần xa

Ln trung xuống động

KTVXN, T6, Tr. 186

 

Lển nghển như thằng đến đạ (đ) lu

X. Lăng xăng thư thằng mới đến

Trụn trượn như đứa lu ngy.

 

L (la) c phn như thn c của

La c phn th tốt tươi, thn c của th xnh xang, sang trọng. Chăm bn phn

th la mới chắc bng mẩy hạt, l c phn như thn c của b con ạ.

 

L lổ (la trổ) lập hạ buồn bạ (b) cả lng

La trổ vo tiết lập hạ l tại la cấy qu muộn, gặp nắng hạn cy la ho, bng

bị kh lp dẫn tới mất ma. Năm ni (nay) l lổ lập hạ buồn b cả lng.

 

L lổ (la trổ) thanh minh rung rinh cả xạ (x)

La trổ vo dịp thanh minh, kh trời mt mẻ, nắng vừa đủ độ cho la phơi mao, nn cầm chắc được ma, lng x tưng bừng, phấn khởi.

 

Loay xoay như tru dậm chạc mụi

X. Loay xoay như g đau đẻ.

 

Loay xoay như g đau đẻ

Trạng thi bối rối, khng tm được cch giải quyết trước sự việc đi hỏi bức bch. Mần chi (Lm g) m cứ loay xoay như g đau đẻ rứa.

 

Loằm ngoằm như Kẻ Trằm mất tru

(Kẻ Trằm: Địa danh thuộc huyện Diễn Chu, Nghệ An) Thi độ bực dọc, chửi bới lầm rầm một mnh như  người Kẻ Trằm mất tru.

Lằm ngoằm như Kẻ Trằm mất tru

L r như Kẻ Tr chết đi

Hay ăn hay ni l kẻ Vạn Chi

Mun người lich sự, khoan thai

Th đi về xứ Hai Vai m tm.

KTCDXN, T 1 , Tr. 415

 

Lc bc như c tru khe

(C tr khe: C nước ngọt cng họ c chuối sống ở khe suối, nhỏ vừa, da đen, rất nhanh v phm ăn, thấy mồi l đớp ngay). Chỉ người tnh kh thiếu kin nhẫn, thận trọng, khim tốn. Ci thằng nớ lc bc như c tru khe.

 

Lc xc khng bằng gc rọng (ruộng)

Bn ba chạy đn chạy đo kiếm ăn khng bằng lm ruộng, lm ruộng l chắc ăn

hơn cả. Mi (my) bun bn lc xc khng bằng một gc rọng nh hắn.

 

Lọc kt ga lấy tấm

Qu keo kiệt, bủn xỉn. Đừng nhởi với con nớ, hắn l đứa lọc kt ga lấy tấm .

 

Lọc lừa vơ bừa rụng răng

Qu kĩ lưỡng trong kn chọn, cứng nhắc theo những tiu chuẩn qu cao để mất cơ hội thnh ra lỡ lng, ế ẩm lại vơ phải thứ km chất lượng. Lấy ai th lấy đi đừng kn chọn mại lọc lừa vơ bừa rụng răng đ con ạ.

 

Long (lỏng) cơn đổ cối

Tinh trạng bị hối thc, thc ếp mạnh khng cn giữ được yn ổn nữa. Con nớ hăn mần cho long cơn đổ cối.

 

Lng sng dạ bể

Rất kh tm hiểu, d đon.

Trch lng sng dạ bể

Nước khi ngược khi xui

Gỗ lim nặng cứ chuồi

Nằm dưới lng sng mại

Nằm dưới cầu đ mại

KTVXN, T5, Tr. 232

 

Lt lt như thằn lằn mng (mồng) năm

(Thằn lằn mng năm: tục truyền vo mng năm thng năm l tốt su bọ, nn thằn lằn, rắn rất nht) Bộ dạng nht sợ, lấm lt như đang lm một việc g mờ m m mnh khng muốn. Bựa ni (bựa nay) lm răng m mi lt lt như thằn lằn

mng năm rứa?

 

Ln chn như cồn ct nắng

Cồn ct nắng sẽ rất nng, người đi chn trần khng thể đứng yn một chỗ m phải nhảy chn lin tục. Chỉ tnh cch vội vng, khng cht bnh thản trước mọi việc.

 

Lồn nằm ngả (ngửa) c xu dọc

Tư thế bộc lộ r nhất cc đặc điểm hnh thể.

 

Lồn (tục) ở lổ cổ đeo hoa

Chỉ hạng người khng c văn ho, khng hiểu biết, sống kệch cỡm; ci xấu xa

khng biết che đậy, ci cần thiết th khng biết trang bị lại đi lm những việc ph phiếm. Lm đẹp m khng biết cch gy nn tnh trạng nực cười. Trước hết phải kn đo, gọn gng đ, sau đ mới lm đẹp. Quần o chưa c ci cho ra hồn để mặc m lại dng son phấn, đng l lồn (tục) ở lổ m cổ đeo hoa.

 

Lơ ngơ lo ngo như go mc dầu

(Go mc dầu: dầu l chất lỏng snh nn rất kh mc, người mc khng quen, chn tay lng tng lm dầu snh, go tuột khỏi tay) Chỉ hạng người đần độn,

hậu đậu, vụng về. Mi (my) mần ci chi cũng lơ ngơ lo ngo như go mc dầu.

 

Lờ vờ như cờ khng gi

Ngưi chậm chạp, thiếu năng động, linh hoạt.

 

Lớ ngớ vớ được mng (miếng) ngon

Sự may mắn tnh cờ. Ci thằng nớ lớ ngớ m vớ được mng ngon .

 

Lởi xởi trời cho, lo bo trời lấy

Sống vui vẻ, rộng thong với người th sẽ gặp may mắn, khng thua thiệt về kinh tế v ngược lại. ăn chẳng dm ăn, mặc chẳng dm mặc cu cng để trộm

lấy sạch. R l lởi xởi trời cho, lo bo trời lấy.

 

Lớn tc (sức vc) nhc mần (lm)

Chỉ hạng người sức khoẻ th c nhưng chy lười khng chịu lm việc. N lớn tc thế nhưng nhc mần th đại hạng.

 

Lớn thy try việc

X. Lớn tc nhc lm;

Nhc thi thy.

 

Lợn tm đn khng bằng g con trong trứng

Kinh nghiệm ăn uống: ăn trứng g lộn rất bổ.

 

Lớp tớp (hấp tấp) như ch đớp chuồn chuồn

Rất hấp tấp, thực hiện động tc một cch vội v nn d lm nhiều lần m vẫn khng đạt kết quả. Mi mần chi m lớp tớp như ch đớp chuồn chuồn.

 

Lớp tớp như c rớp thng ba.

Thi độ dng điệu lu c, thiếu chn chắn, đứng đắn. Lớp tớp như ch đội kiềng.

X. Lớp tớp như c rớp thng ba.

 

Lu bu như khu (mng, đt) thầy bi

Thầy bi thường m, ngồi chợ th bẩn cho nn mng lc no quần cũng nhăn nhm, li thi lếch thếch. Khng biết n ngồi tr trợt ở m m trng lu bu như khu thầy bi.

 

Lu lơ lc lắc như be treo đầu cy

Trạng thi khng ổn định; hnh động, thi độ khng dứt khot, r rng. Mi lc

m cũng lu lơ lc lắc như be treo đầu cy.

 

Lu mu như khu (đt) thầy bỉ

Khng đủ sng để nhn r mọi vật. Đn dầu chi m lu mu như khu thầy bi.

 

La đụn tiền kho

Giu c, dư dật về của cải.

Những người la đụn tiền kho

Dạ bằng chạc chỉn (sợi chỉ) miệng to bằng trời.

Những người đi rch tả tơi

Rộng lng đm bọc lấy người sa cơ

(KTCDXN, Tl, Tr. 415)

 

Lụa chợ Hạ, ch Hương Sơn

Đy l những đặc sản của H Tĩnh. Chợ Hạ thuộc lng Tng ảnh, Đức Thọ, H Tĩnh. Ở đy c lng dệt Tng ảnh - Chu Phong c truyền thống từ lu đời. Lụa Hạ nổi tiếng trong nước, vừa đẹp, vừa mt, vừa mềm lại rất bền. Hương Sơn l một huyện miền ni của tỉnh H Tĩnh. Ở đy, ch  nhiều v ngon. Ai về H Tĩnh th về Mặc lụa chợ Hạ uống ch Hương Sơn

KTCDXN, Ti , Tr. 198

 

Lụa tốt xem bin, người hiền xem tướng

Kinh nghiệm dn gian: Muốn biết lụa tốt hay xấu th xem bin, muốn biết người hiền hay dữ th xem tướng mạo.

 

Lủi như chuột

Chui rc lẩn trốn một cch nhanh chng.

 

Lng bng như ngậm hột (hạt) thị

Chỉ miệng ni khng ra tiếng, ni m ngậm hơi trong miệng do đ nghe lung bng, lủm bủm. Sở dĩ như vậy l v người ni tức tối việc g đ m khng dm ni ra. Thằng b tức chi mẹ n m cả buổi ci miệng cứ lng bng như ngậm hột thị.

 

Lt lt như lằn mồng năm

Muốn vo nhưng e ngại, sợ sệt nn chỉ thập th, lẩn trnh nh mắt người khc

v c lỗi hoặc qu nht. Đứa m ngoi đ răng khng v m cứ lt lt như lằn mồng năm rứa.

 

Lừ đừ Yn Hợp, lớp tớp (hấp tấp) Thầy Cừ

Yn Hợp v Thầy Cừ l hai xm của lng Kiệt Thạch, x Thanh Lộc, Can Lộc, H Tĩnh. Yn Hợp l xm đạo nn tc phong con người khoan Ha hơn m bị nhận xt l lừ đừ chậm chạp; Thầy Cừ l xm lm nghề gỗ nn tc phong dn ở đy nhanh nhẹn c phần hơi hấp tấp.

 

Lưa hai trng con mắt

X. Lưa (cn) xương với mắt.

o mặc lưa giẻ

Nn đội lưa m

Mn hạn ra về

Lưa hai trng con mt

Chỉ thấy hai trng con mắt.

KTVXN, T6, Tr. 45 1

 

Lưa (cn) xương với mắt

Qu gầy yếu trng như chỉ thấy xương v mắt.

Gẫm như mấy thng trước

C thịt c da 

Mới su thng qua

Lưa xương với mắt.

KTVXN, T6, Tr. 1 88

 

Lừa đng đn ngọ (ng)

Tm kiếm, theo đuổi bằng mọi cch.

Nhn bất tri, nhi bất uẩn

Bất diệc qun tử hồ

Anh thương em rọt (ruột) ho gan kh

Thầy mẹ em gả bn nơi m

Anh cũng lừa đng đn ng anh than v vi lời.

KTVXN, T9, Tr. 59

 

Lừa như lừa con na (trẻ con)

Lừa gạt người dễ dng bằng mnh kho dỗ trẻ con do chỗ xem thường hoặc khng hiểu đối tượng, hoặc đối tượng bị lừa qu khờ khạo Mi lừa tau như lừa con na.

 

Lưng cằng găng bụng

Trạng thi ăn uống no n qu mức.

Đnh lưng cằng găng bụng

Ra nằm gy ngủ ph

Chưa đến tiết ma h

Ch hc mồm le lại.

KTVXN, T6, Tr. 282

 

Lưng cng lng mỏi

1 - Lao động vất vả, 1am 1ũ suốt cả cuộc đời m chẳng kh ln đươc, thậm ch

chăng đủ ăn đủ mặc. 2 - Mong đợi một ci g đ qu lu m khng đạt được.

Bao nhiu năm b lo đ lưng cng lng mỏi mong thằng con trai đi lm ăn xa

chưa về.

 

Mẹ cha lng mỏi lưng cng,

Rứa m con quần l o lượt đi rong suốt ngy