Home Tm Ca Dao Diễn Đn Tm Dn Ca Phổ Nhạc Tm Cu Đố Tm Chợ Qu Gp Ton Bộ Danh Mục e-Cadao English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cch Sử Dụng
Dẫn Giải
Diu Dụng
 
Ẩm Thực
Cảm Nghĩ
Chợ Qu
Cội Nguồn
Cổ Tch
Lễ Hội
Lịch Sử
Ngn Ngữ
Nhn Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Qun
Qu Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dn Ca
 
Lin Mạng Thnh Vin
Trang Chủ
Hồng Vũ Lan Nhi 1 & 2
Phong Thủy HKH
 

 
 

 

 
 

Thằng Cuội , Thằng Bờm , Thằng M
Chuyện phiếm

Nguyễn Dư


Xun về, Tết đến m khng c pho ku, đo nở, lại thiếu cả bnh chưng, dưa hnh th thật l nhạt nhẽo, mất hết cả nghĩa trang nghim, ấm cng.
Thi đnh nng chn tr, hướng về qu hương. Hết tuần tr, mời cc bạn cng đi xng đất, chc tết ba "thằng" nổi tiếng của lng xm Việt Nam, m mọi người, sống ở đu cũng đ c dịp lm quen qua sch vở, ca dao, cu v, giọng ht. Đ l thằng Cuội, thằng Bờm v thằng M. Ni đến tn ba nhn vật ny th ai cũng biết, nhưng hỏi đến gốc gc, qu qun của chng th chưa chắc tất cả mọi người đều hay.

Mời cc bạn cng đi tm hiểu tiểu sử của thằng Cuội, thằng Bờm v thằng M.


Thằng Cuội

Từ b, chng ta thường nghu ngao ca ht :

Thằng Cuội ngồi gốc cy đa,
Để tru ăn la, gọi cha ời ời.
Cha cn cắt cỏ trn trời,
Mẹ cn cưỡi ngựa đi mời quan vin.
ng thời cầm bt cầm nghin,
ng thời cầm tiền đi chuộc l đa.
Rằm thng tm, năm no cũng nghe giọng ca nhi đồng hồn nhin tươi thắm :
Bng trăng trắng ng
C cy đa to
C thằng Cuội gi
m một mối mơ...
D Cuội c sống đến gi vẫn cn bị gọi l thằng. Người ta khinh thường Cuội qu. Chắc tại Cuội c tật hay ni dối. Tuy vậy cũng c người nổi ghen thấy Cuội được sống gần Hằng Nga. Chả thế m Tản Đ nổi cơn ngng "Muốn lm thằng Cuội" :
Đm thu buồn lắm chị Hằng ơi
Trần thế em nay chn nửa rồi
Cung quế đ ai ngồi đ chửa
Cnh đa xin chị nhắc ln chơi
C bầu c bạn can chi tủi
Cng gi cng my thế mới vui
Rồi cứ mỗi năm rằm thng tm
Tựa nhau trng xuống thế gian cười.
Cuội l ai ?
Cc tự điển đều giải thch rằng Cuội l một nhn vật, c sch ghi l một đứa b con của chuyện cổ tch, ngồi dưới gốc cy đa trn mặt trăng.

Tại sao Cuội đang sống đằng sau lũy tre lng tự dưng lại bay bổng ln tận mặt trăng, sống với chị Hằng như vậy ?

Chuyện kể rằng :

Một hm Cuội vo đốn củi trong rừng gặp một ổ hổ con. Cuội lấy ru đập chết. Chợt c tiếng hổ mẹ rống ở đằng xa, Cuội sợ qu leo tt ln một cy ngồi nấp. Hổ mẹ lồng lộn quanh đm hổ con, rồi bỏ đi về pha bờ suối. Cuội tụt xuống theo rnh. Hổ mẹ đến cạnh một cy con, đớp t l, mang về nhai nt, rịt cho hổ con. Chỉ một lt hổ con tỉnh lại. Mẹ con hổ bỏ khu rừng đi chỗ khc.

Cuội ra bờ suối đo cy con mang về trồng trong vườn. Từ đấy Cuội c mn thuốc cải tử hon sinh, cứu mọi người. Cuội rất qu cy thuốc, ngy no cũng dặn vợ phải chăm sc n. Cuội cấm vợ khng được đi vo gốc cy v cy sẽ dng ln trời. Nghe dặn nhiều lần, vợ Cuội pht cu. Đ vậy th cứ đi xem chuyện g xảy ra ?

Vợ Cuội vừa đi vo gốc cy xong th cy bỗng rung động, trc gốc bay ln trời. Đng lc Cuội ở rừng về, chỉ kịp bm rễ cy nu lại. Nhưng cy cứ bay ln, ko Cuội tới tận mặt trăng.

Từ đ đến giờ Cuội vẫn cn ngồi ở gốc cy, sống bn cạnh chị Hằng.

nghĩa cu chuyện thật l hm hỉnh. Cuội l đứa chuyn ni dối, lừa ngừa khc. Lần no cũng dng mẹo đắc thắng đm cường ho, ph hộ. Đến khi Cuội muốn hon lương, ra tay cứu đời, th lại bị thất bại. Cuội thay đổi bản chất nhưng cuộc đời xung quanh th khng thay đổi. Cuội phải đi sang một thế giới khc tm đất sống.

Mỗi đm sng trăng, từ trời cao Cuội ngạo mạn ng đm đn em của mnh đang khua mi ma mp, tung honh nơi qu hương xa vời vợi.

(Theo Nghim Toản, Việt Nam văn học sử trch yếu, Khai Tr, Si Gn, 1968).

Cuội c mặt ở Việt nam từ lc no ? Chắc l đ từ lu. Đại Nam quốc m tự vị của Huỳng Tịnh Của (1895) đ ni đến Cuội. Tn Cuội từ đu ra ?

L Ngọc Trụ (Tầm Nguyn tự điển Việt Nam, Nxb Tp Hồ Ch Minh, 1993) cho rằng chữ Cuội c gốc Hn Việt l chữ "Quải". Chữ Quải (Thiều Chửu) hoặc Quảy(Đo Duy Anh) c nghĩa l lừa dối, dụ dỗ người khc mua hng, bắt con nt đem bn (mẹ mn).

Trong dn gian c chuyện thằng Quải v thần mặt trăng :

"Mặt trăng tnh nng nảy, lại hay x xuống gần dm ng hạ giới lm cho dn chng khốn khổ v nng bức. Bấy giờ c thằng Quải định tm cho thần một vố. N nắm ct tro ln cy cao ngồi đợi. Lc mặt trăng x xuống, n nm ct ti bụi vo mặt thần. Mặt trăng từ đ bị ct lm mờ đi v cũng từ đ thần khng dm xuống gần hạ giới, cho nn ở hạ giới đỡ nng bức." (Đinh Gia Khnh v Chu Xun Din, Văn học dn gian tập 2, Nxb Đại học v Trung học chuyn nghiệp, H Nội 1973).

Thằng Quải chống lại thần mặt trăng, trong khi thằng Cuội th lại bay ln sống trn mặt trăng. Nội dung hai chuyện mu thuẫn nhau. Hay l thằng Quải v thằng Cuội chỉ l hai anh em họ của dng họ ni dối chứ khng phải l cng một nhn vật ?

Để giải quyết mu thuẫn, ti cho rằng chữ Cuội cn c thể l do chữ hn việt "Cuống" m ra. Cuống nghĩa l ni dối, lừa dối (Thiều Chửu, Đo Duy Anh).

Cũng nn ni thm rằng thằng Cuội khng dnh dng g với hn cuội (sỏi đ) của tiếng Việt.

Mi đến năm 1937, tự điển Việt-Hoa-Php của Gustave Hue vẫn chưa c chữ cuội nghĩa l sỏi đ. Năm 1940 nh xuất bản Tn Dn cho in "Vang bng một thời" của Nguyễn Tun, trong đ c truyện ngắn Hương Cuội, kể chuyện lm kẹo mạch nha bọc cuội. Chữ cuội (tiếng Php l galet, calcul) chnh thức c mặt trong Dictionnaire vietnamien-chinois-franais của Eugne Gouin (IDEO,
Saigon, 1957) kể từ năm 1957. Đo Đăng Vỹ (Việt Php từ điển, Nguyễn Trung, Si gn, 196 dịch chữ cuội l caillou, galet.

Phải chăng chữ cuội (sỏi đ) đ đến từ chữ calcul hoặc caillou của tiếng Php ? V kẹo cuội của Nguyễn Tun đ được gợi từ kẹo cuội (drage) của Php ?

Ngy nay, sỏi v cuội được định nghĩa l "đ nhỏ trn v nhẵn, thường ở lng sng, lng suối" v cuội l hn sỏi lớn, sạn l hn sỏi nhỏ (từ điển tiếng Việt, Văn Tn chủ bin, Nxb KHXH, H Nội, 1977)

Về kch thước hn cuội, hn sỏi, từ điển tiếng Việt (Hong Ph chủ bin, Nxb KHXH, H Nội, 1988) m tả gần giống Larousse (cuội : 1-10 cm, sỏi : 2-10mm).



Thằng Bờm

Thằng bờm c ci quạt mo
Ph ng xin đổi ba b chn tru
Bờm rằng : bờm chẳng lấy tru
Ph ng xin đổi ao su c m.
Bờm rằng : bờm chẳng lấy m
Ph ng xin đổi ba b gỗ lim.
Bờm rằng : bờm chẳng lấy lim
Ph ng xin đổi con chim đồi mồi
Bờm rằng : bờm chẳng lấy mồi
Ph ng xin đổi nắm xi, bờm cười.
Nhiều người nghĩ rằng bờm l ci bờm tc. Thằng Bờm l đứa b con để bờm.
Chữ bờm được Văn Tn định nghĩa l :

- hng lng di mọc trn cổ một vi giống th
- chỏm tc để di, che thp trẻ con
- ni trẻ con cn bụ sữa.

Ngy xưa, trẻ con để chỏm tc trn đỉnh đầu hoặc hai bn đầu đến khoảng 5,6 tuổi th bắt đầu để tc di. B hơn, chỉ độ 2,3 tuổi th để chỏm tc che thp ngừa va chạm v trnh gi. Như vậy th thằng Bờm cn l một đứa b con cn bụ sữa, cn để chỏm che thp. Đứa b độ 2, 3 tuổi. Lớn hơn nữa th ta thường gọi l bụ bẫm thay cho bụ sữa.

Một đứa b mới 2, 3 tuổi th chắc l chưa hiểu biết g về gi trị của ba b chn tru, của ao su c m, của b gỗ lim.v.v. Chẳng lẽ li đời như ph ng lại mất th giờ lm chuyện v ch như vậy ?

Bi ca dao chỉ tượng trưng cho một cuộc phỉnh gạt, dụ dỗ trẻ con thi ? Hay l n muốn nhấn mạnh, nhắc đi nhắc lại sự đối đầu giữa ph ng v thằng Bờm ?

Trong x hội xưa, ph ng đại diện một giai cấp, giai cấp địa chủ giu c của thn qu. Đối đầu với giai cấp ny, bi ca dao đưa ra thằng Bờm đại diện cho giai cấp nng dn ngho khổ. Khng phải ngẫu nhin m Vũ Ngọc Phan (Tục ngữ, Ca dao, Dn ca Việt Nam, Nxb KHXH, H Nội, 1978) đ xếp bi Thằng Bờm vo đề ti "Những mu thuẫn trong sinh hoạt giữa nng dn v địa chủ". Thằng Bờm l một người ngho, một nng dn phải đối đầu với một người giu, một địa chủ. Thằng Bờm khng phải l một đứa b bụ sữa, cn để chỏm che thp.

Người nng dn ngho thấu hiểu lng dạ của ph ng. "Mấy đời bnh đc c xương, mấy đời trọc ph c thương dn ngho". Họ khng tin rằng ph ng rộng lượng đến độ mang cả của cải kếch x, qu gi ra đnh đổi lấy một ci quạt mo tầm thường. Đằng sau những lời cm dỗ, thế no chả c cạm bẫy. V thế m Bờm khăng khăng khng chịu.

Bờm c đầu c thực tế, chất phc. Khng để người lừa mnh v mnh cũng khng c lừa người khc. M lm sao lừa được ph ng, lm sao m "ăn" được ph ng. Tốt nhất l "thuận mua, vừa bn". Vả lại anh nng dn ngho no m chả thch được ăn no bụng. Gi trị ci quạt mo cũng chỉ xấp xỉ, tương đương với nắm xi thi.

Thế l "thằng ngho" bằng lng đnh đổi ci quạt mo lấy nắm xi của ph ng.

Thằng Bờm, xt về gia cảnh, c họ xa gần với thằng Bần trong cu ca dao :

Cờ bạc l bc thằng Bần
Cửa nh bn hết đưa chn vo cm.
Bờm l chữ nm của chữ Hn Việt "Bần", nghĩa l ngho.
C nhiều thnh ngữ ni đến ph v bần, giu v ngho :

- Ph bất nhn, bần bất nghĩa.
- Ph qu sinh lễ nghĩa, bần cng sinh đạo tặc.
- Ph qu đa nhn hội, bần cng thn thch ly.
(Giu sang nhiều kẻ tới nh, kh khăn nn nỗi ruột gi xa nhau).


Thằng M

Thằng M c mặt ở nng thn Việt Nam khng biết từ bao giờ. Nhưng chắc chắn
l đ từ lu. Vua L Thnh Tn đ lm thơ nm vịnh thằng M :

Gớm thay lớn tiếng lại di hơi
Lng nước ưng bầu chẳng phải chơi
Mộc đạc vang lừng trong bốn ci
Kim thanh rền rĩ khắp đi nơi
Đu đu đấy đấy đều nghe lệnh
X x dn dn phải cứ lời
Trn dưới quyền hnh tay cất đặt
Một mnh một cỗ thỏa lng xơi.
Lời lẽ c vẻ knh trọng, ngược hẳn với địa vị của M trong x hội xưa. M l một nhn vật khng thể thiếu trong tổ chức lng x.
"Dưới bọn tuần đinh, lng no cũng c một người lm n lệ chung cho cả hng x gọi l đạc phu.

Khi no trong lng c việc g th tn đạc phu phải đi mời mọc cả lng ra đnh hội họp. Hoặc c việc g lễ dịch bo co cho lng biết th đạc phu g m đi rao suốt cc ng. Nh tư gia ai c việc hiếu hỉ hoặc c việc giỗ kị muốn mời lng th cũng sai đạc phu đi mời.

(...) Đạc phu l một kẻ đ tiện hơn hết cc loi người, chỉ những kẻ khốn kh mới đi nơi xa khuất chịu lm nghề ấy m thi. M ai đ nhỡ phải bước ấy th con chu về sau, muốn lm nghề g mặc lng, cũng khng rửa được tiếng xấu."

(Phan Kế Bnh, Việt Nam phong tục, Nxb Tổng hợp Đồng thp, 1990).

M gần gũi mọi người, đng lẽ phải được mọi người đối xử tử tế, thn mật, nhưng khng hiểu tại sao m lại bị khinh bỉ, ch đạp. M bị coi l nhn vật thấp nhất trong x hội, chỉ c quyền ci đầu để mọi người sai bảo.

C lẽ chnh sự bất cng v thiếu đạo đức của x hội đ khơi dậy sự phản khng của giới văn nghệ sĩ. Nhiều tc giả bnh vực m, tạo ra những tnh huống bất ngờ để cho m đng vai tr gỡ rối cho đm chức sắc trong lng.

Mọi người cn nhớ thằng M của Ng Tất Tố c ti băm thịt g, xứng đng với danh hiệu nghệ sĩ. Chỉ c thằng m mới gnh nổi trch nhiệm chia phần cng bằng cho cả lng. Một con g "một người ăn cố mới hết", được M chặt ra chia lm 23 cỗ, 83 suất. Khng c "thin ti" băm g của M, lng nước sẽ kh trnh được những cuộc ci nhau, tranh ginh, thậm ch hại ngầm nhau.

Nhưng c lẽ giỏi nhất, thng minh nhất trong lng M, th phải gắn huy chương vng cho thằng M lng Cổ Nhuế của Hồ Hữu Tường (ti được đọc cuốn Phi Lạc sang Tu của Hồ Hữu Tường vo khoảng đầu thập nin 60, rất tiếc khng nhớ tn nh xuất bản). Thằng M được ng tin chỉ của lng mời lm cố vấn, giải quyết tất cả những chuyện rắc rối đin đầu. M được sứ Tu bi phục st đất.

Nam Cao cũng đưa ra một thằng M, vốn hiền lnh lương thiện nhưng bị x hội lm cho xấu đi.

Tn M từ đu ra ?

Cho tới đầu thế kỷ 20, thằng M cn mang tn l mộc đạc, rồi đạc phu.

Mộc đạc nguyn nghĩa l ci chung bằng đồng, c quả lắc bằng gỗ. Ngy xưa dng "mộc đạc" để đnh hiệu vo học. Do đ người ta gọi thầy học l mộc đạc (Đo Duy Anh), hoặc đạc tư (Thiều Chửu), thầy giảng đạo gọi l đạc đức (Huỳnh Tịnh Của).

Ta c thể suy ra rằng ngy xưa m lng cn dng chung, trước khi dng m.

Đầu thế kỷ 20, trong sch vở chưa c tn thằng M. Ngược lại chữ m (chung m) đ c mặt v được định nghĩa l đồ dng lm hiệu lệnh, bằng bộng cy hoặc bộng tre. Chung m l tiếng gọi chung đồ dng của thầy cha (Huỳnh Tịnh Của).

Ci m xuất hiện trước thằng M. Nhưng c thể no cho rằng gọi l thằng M v n g m khng ? Chắc chắn l khng v chẳng c ai dm gọi nh sư l thằng m.

Muốn tm nguồn gốc chữ M chng ta hy tm hiểu chnh thằng m.

Phần đng m lng l những người tha phương cầu thực, từ chỗ khc tới lng kiếm ăn. Bị mọi người khinh rẻ. Lng x chẳng cần biết v cũng khng cần tra hỏi lai lịch tn tuổi. Chỉ cần ni thằng m, ai cũng biết nhn vật được ni tới.

Sch vở xưa dng chữ "mỗ" để gọi những người khng biết tn. Chữ mỗ l đại danh từ khng chỉ r ci g, người no, được dng kh phổ biến.

Phạm Đnh Hổ v Nguyễn n (Tang thương ngẫu lục, bản dịch của Đạm Nguyn, Si gn, 1962), đưa ra một loạt cc ng b Mỗ : ng liệt sĩ Mỗ (họ tn chưa thể tra xt được), b mẹ phu nhn Mỗ. Thầy địa l Tả Ao l ng Mỗ, người lng Tả Ao, huyện Nghi Xun (H Tĩnh). ng thượng thư Nguyễn Văn Giai thuở nhỏ học ng Thi học sinh Mỗ.v.v..

C thể cho rằng chữ M, chỉ một người khng tn tuổi, l từ chữ Mỗ m ra.

Xt về chức năng th cng việc của M l mời lng đi họp v bo tin của lng đến mọi nh.

Mời ai, tm ai, tiếng hn việt l "Mộ". Chữ mộ c thể đ được chuyển qua chữ nm thnh m.

M l người đi mời (mộ) lng nước. Về sau cc đồ vật được m dng, hoặc cc đồ vật được dng để lm hiệu lệnh, để rao gọi, đều được gọi l m. - điếm lng c ci m c lm bằng đ tạc hnh con c. Tấm sắt cầm canh (chữ hn việt l thc) cũng được gọi l m canh. Nh sư lc tụng niệm ch tm dng m lm hiệu lệnh, giữ nhịp.

Bi thơ Thc thi (Vịnh ci m) của Nguyễn Bỉnh Khim c cu :

Điu đẩu thin cao dạ chuyển canh.
Được dịch l :
Trời cao, tiu kẻng, đm dời canh.
V được ch thch rằng "Điu l ci kẻng (xưa gọi l ci tiu), đẩu l ci đấu dng trong qun đội để đong gạo nhưng cũng dng để g lm hiệu lệnh. Điu v đẩu đều dng như kẻng v m trong qun đội". (Thơ văn Nguyễn Bỉnh Khim, Nxb Văn học, H Nội, 1983).
Tm lại, thằng M, người đi mời mọi người trong lng, l do chữ mộ (mời) hoặc chữ mỗ (khng tn tuổi) m ra. V đồ nghề của M th được gọi l ci m. Ci m c thể được lm bằng gỗ, bằng tre, bằng gạch đ hay bằng sắt.

Nguyễn Dư
Tết Kỷ Mo 2-1999.

Thằng Bờm - Bch Ngọc Diễn Ca

 


 

 

Sưu Tầm Ti Liệu v Web Design

  H Phương Hoi

Kỹ Thuật Truy Tầm

Hong Vn

Sưu tầm Nhạc Dn Ca

Julia Nguyễn
Xin vui lng lin lạc với  haphuonghoai@gmail.com về tất cả những g lin quan đến trang web nầy
Copyright 2003 Trang Ca Dao v Tục Ngữ
Last modified: 02/19/15