Home Tm Ca Dao Diễn Đn Tm Dn Ca Phổ Nhạc Tm Cu Đố Tm Chợ Qu Gp Ton Bộ Danh Mục e-Cadao English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cch Sử Dụng
Dẫn Giải
Diu Dụng
 
Ẩm Thực
Cảm Nghĩ
Chợ Qu
Cội Nguồn
Cổ Tch
Lễ Hội
Lịch Sử
Ngn Ngữ
Nhn Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Qun
Qu Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dn Ca
 
Trang Chủ
 

 
 

 

 

27

Lẩu x

   
 

Sơn La K Sự - Phần 1

(Ghi chp về bản cũ, mường xưa)

 Nguyễn Khi 
LỜI THƯA
 
Khoảng thời gian từ 1955 - 1975 th 18 Chu Mường (huyện miền ni) pha Ty bắc Việt Nam l khu tự trị Thi Mo, sau đổi l khu tự trị Ty Bắc. Tổ chức Nh nước VNDCCH trn Trung ương l chnh phủ ở Thủ đ H Nội, dưới l khu  hay tỉnh rồi tới huyện, x, thn (bản). Thời đ chnh quyền cơ sở (chiềng - x) cn rất yếu: Chủ tịch x, trưởng bản phần lớn ni tiếng phổ thng (kinh) cn chưa thng, mới v vẽ đọc thng viết thạoĐể gip cơ sở hoạt động c hiệu lực th cấp tỉnh, huyện thường cử cn bộ xuống gip x chỉ đạo (kiểu cố vấn, trợ l) gọi l cn bộ phụ trch x, nm na l cn bộ cắm bản, thực hiện 3 cng (cng ăn, cng ở, cng lm với dn bản).
NK ti sau khi tốt nghiệp Đại học Nng nghiệp ln Sơn La cng tc (1963-1984) ở Ty Nng nghiệp, rồi Ban nng nghiệp tỉnh ủy nn đ c nhiều đợt lm cn bộ cắm bản, để lại nhiều kỷ niệm khng thể phai mờNay đ ngt 40 năm, xin ghi lại đi dng hồi ức cắm bản ghi chp về Bản cũ, Mường xưa.
H Nội, 28-2-2012
Nguyễn Khi
 

MỤC LỤC

Số TT

Bi Phần 1 Số TT Bi Phần 2

1

Bản qu yu dấu

27

Lẩu x

2

Cơm Bản (Văn)

28

Đường ln Ty Bắc

3

Nhớ Cơm Bản (thơ)

29

Cy Mắc Chai

4

Canh Bon (thơ)

30

Hoa Ban

5

Ngủ Bản

31

Lịch sử nguồn gốc Thi

6

Sơn La xưa

32

Mường trời, Mường người

7

Sng Ch

33

Xửa cỏm, Vy Thi khăn Piu

8

Đm cưới Thi

34

Quắm tố Mướng

9

Cầu vo Bản 

35

Lời ăn tiếng ni

10

Tiếng m tru (thơ)

36

Ty P xấc

11

Ni Mường Hung - Dng sng M

37

Thiết chế x hội Thi

12

Bng ni (thơ)

38

Khu tự trị Thi Mo

13

Nhớ Mường Hung (thơ)

39

Luật tục Thi

14

Xun bin cương

40

Quan chức v tr thức

15

Chiều bản nhỏ (thơ)

41

Tang lễ Thi

16

Tắm ở bản

42

Cổ tch

17

Lễ Tằng Cẩu

43

Đo Pha Đin

18

Tục đẻ ngồi

44

Suối m nước nng

19

Nh sn bếp lửa (thơ)

45

Lễ hội Lung ta

20

Sng Đ hng vĩ

46

Du lịch Mộc Chu

21

Bến Tạ B (thơ)

47

Người bắn Hổ

22

Cy đo T Hiệu - Ai trồng?

48

Cu chuyện săn Voi

23

Nh sn Thi

49

Xe Thi

24

Gi Thi

50

Nhạc Kh Thi

25

P pặp (thơ)

51

Thơ Ca Thi

26

Tn một số mn ăn

52

Chuyện tnh ở  Chiềng Ly

 
 
Bi 1:

BẢN QU YU DẤU

 
Mười yu khng bằng người tnh cũ
Mười nhớ  khng bằng nhớ bản xưa
Thn bản l hnh ảnh thu nhỏ của xứ sở. Bản (lng) dn tộc Thi đầu tin khi ti đến ở l bản N Nghịu bn bờ sng M (thượng nguồn). Tiếng Thi c nghĩa l bi cy gạo. Đ l mấy chục ngi nh sn (gỗ, tre, nứa, gianh), mi hnh mai Ra, ở 2 đầu hồi c 2 tia khau ct (hoa nh) sơn vi, kẻ hoa văn đen như 2 cnh chim đang vẫy bay ln rất điệu đng v rất bản sắc, khng ở đu c ngoi Ty Bắc Việt Nam.
Bản Thi, theo truyền thống thin di từ vng xp xoong păn na (Vn Nam) sang đy đ trn 10 thế kỷ, theo Quắm tố mướng th b con Thi tộc thời ấy phải đi luồn rừng như con Don, con Dm để trnh cường ho v c b Hn tộc v sợ cc quan Đại Việt khng cho ở nhập cưDấu vết đi đm để nhận ra nhau đồng tộc l ci hoa nh (Khau ct) v ci hnh mặt trăng lưỡi liềm nơi cửa sổ (đặc trưng của nh sn Thi). Bản Thi phổ cập 20 - 30 nh, 50 - 70 nh ty theo số ruộng v nguồn nước để sinh sống. Bản thường chiếm vị tr đặc tr đứng lưng chừng ni (đồi) để tựa lưng một cch vững chắc, tập qun cư tr hua mun đin, tin mun nậm (đầu gối đất, chn đạp nước), pha trn l đỉnh ni, chỏm rừng nơi c nguồn nước (thượng nguồn) chảy về (theo mng) rt vo từng nh, nơi đỉnh c rừng cy my ủ tiếp với Mường trời (ci linh thing), che chở cho bản lng. Dưới chn bản thường l sng, suối, cnh đồngđịa điểm bản thuận tiện cho canh tc (la nước, nương rẫy, săn bắt, hi lượm), kinh tế nng nghiệp dựa vo tự nhin kh hon thiện.
Bản Thi: nh nh xếp hng ngang, từ thấp ln cao, quay quần theo dng họ (thường c ba đến bốn họ: L, Cầm, Qung, C) tắt lửa tối đn c nhau, chỉ cần ai đ săn được 1 con th nhỏ (con hoẵng, đơm được vi con c to, l tối đ cả Bản lại ngất ngư chn lẩu xiu (rượu cất) bn bếp lửa, ht khắp (Tản chụ, xiết xương) đến thu đm.
Lng người Kinh l nằm trong lũy tre xanh, trung tm l ngi Đnh với cy đa bến nước, ao lng. Bản Thi khng c cổng, lối vo tứ phatrung tm bản thường l nh Trường bản (trưởng thn) liền đ c ngi nh đất, gianh tre vừa lm lớp mẫu gio vỡ lng, dạy chữ Thi cho trẻ con (trước khi vo lớp 1 phổ thng) coi như nh văn ha nơi hội họp của bản.
Sinh hoạt cộng đồng bản: quan trọng nhất l tổ chức sản xuất rồi đến sinh hoạt văn ha (cng bi, lễ hội). Trưởng bản thường kim tổ trưởng sản xuất hoặc chủ nhiệm hợp tc x nng nghiệp (ở quy m nhỏ).
Sng ra (vo thời điểm thng 6/ma h) khi g  gy sng, ngựa trong tu (h) chng lụ khươi (trai ở rể) dậy sớm mi dao cho cả nh; anh chủ nh dậy xem tru xem ngựa; chị chủ nh bồng con đang b sang cho mẹ m ru ngủ, rồi đi xi lại ch cơm xixong bốc chia vo từng cm khẩu (giỏ xi nhỏ) p khẩu (giỏ xi lớn).
Khoảng 5 giờ tinh mơ tiếng trống đi lm vang gốc ni từ nh Trưởng bản (tổ trưởng hay chủ nhiệm) đnh 3 hồi di, kết thc bằng 3 tiếng nhằm gọi mọi người lao động (như đ phn cng) hm nay ln ni Pu Lung lm cỏ la nương, ng nương. Anh chủ nh dắt ngựa đi đầu, ko theo một đon trn 10 lao động chnh (cả nam lẫn nữ) nối đui nhau trn con đường mn men theo cc sườn ni Khửn Pu Khửn Pu. Đi hơn 2 tiếng đồng hồ, mặt trời đ l pha chn ni đằng đng, dng sng M trng chỉ bằng chiếc đũa l tới những vạt nương rộng, la ng đ ln trn đầu gối tới ngang ngực (đứng ci)ai nấy: Nam th pht cy dại, nữ th co cỏ nương bằng cc ci chpkh trời mt mẻ, chim ht vo von ở rừng bn, cy cối xanh tươi mơn mởnkhoảng 11 giờ trưa, nắng oi oi, trời đứng bng, nương rẫy dọn cỏ xem ra đ sạch tinh tươmtất cả li sang ln ba rừng(lều nương): để phng mưa nắng, nghỉ ngơi, ăn trưa cơm xi chấm muối ớt (mn cho) cng t rau xi đem từ nh, t thịt kh, c ướpcơm p khẩu phần nh no nh nấy ăn, cũng c phần san sẻvui vẻ, vừa ăn vừa chuyện tr rm rả. Cơm xong cnh nam lm điếu thuốc Lo rồi ngả lưng chợp mắt, cnh nữ th tranh thủ đan lt, khu v hoặc vo ba rừng kiếm củi, kiếm rau lợn, rau rừng. Từ 1 - 3 giờ thu vn v thu qun m hồi.
Về tới bản, cnh chị em chưa kịp ln nh đ ra m nước kẻ xuộng xựa (cởi vy o) o o tắm rửacnh đn ng đem lưới ra sng vy bắt c.
Cuối chiều: Chị chủ nh tắm rửa cho con, rồi lo cho lợn g ăn, c em gi ra sng suối hi bon (rau) xc ốc, chng rể tắm cho ngựa. Chập tối một lc 7 - 8 giờ tối cả nh quy quần bn mm cơm, thường l mn c nướng (pa mốc, pa pịnh) thơm ngon, canh bon nấu ốc hay canh c nấu măng chua. Ăn xong, bn bếp lửa: cnh đn ng đan lt, v lưới, cnh đn b dệt vải, chng rể ra sng quăng chi hoặc đơm đ, lũ lợn g ăn no ngủ kỹmọi thnh vin trong gia đnh ai nấy về buồng nằm của mnh đnh giấcTừ khoảng 10 - 11 giờ đm cả bản đ ngủ yn th cnh trai tơ ở cc bản bn pay ỉn sao (chơi gi) đem tiếng khn, tiếng so, tiếng đn Tnh đến chọc sn thức cc c gi tơ (sao) dậy, để tm hiểu bằng cc cuộc ht giao duyn bn sn (pha đầu chan) hay ra sn Hạn Khuống m ra bản tnh tự thu đm.
Cho bản qu thn yu
Nắng mở cửa nh sn rộng thm
Cho gi lớn xuống thang sang lm du Mường khc
Suối chỉ chảy một dng
Xuống ni..
Chao, ti chưa về thăm bản ngy xưa
Nơi ti ra đời bn bếp lửa
Mẹ cắt rốn bằng con dao nứa
Cha ru bằng Tản Chụ Xiết Xương
Chị tc my tằng cẩu kết hn
Anh lớn ln: anh đi ra trận
Ti lớn ln, ti xuống ni đi xa
Mẹ cha mất, ngy về mồ đ cỏ
(Theo La Qun Min).
Chao, hồn qu ở xui l cy đa rợp bng sn đnh, cn hồn ở bản qu yu dấu l ci Khau ct (hoa nh) để ai đ đi lu trở về từ xa đ nhn thấy n như những cnh chim bay ln mừng vui cho đn đứa con tha hương cn nhớ trở về.
28/2/2012
  
 
 
Bi 2:
 
Cơm Tu, cơm Ty nhớ về đy cơm bản
Nếp xi thơm, bn bếp lửa em chờ
Cơm Thi, gi Kinh cu ni chơi cửa miệng của cn bộ Ty Bắc một thời (cn bộ Kinh th thm cơm bản Thi, cn bộ Thi th khoi lấy gi Kinh). ăn uống l điều kiện hng đầu để tồn tại sự sống. Cơm Thi cổ điển l ăn nếp xi truyền thống. Đ l cc loại gạo nếp tan, khẩu ma tứn (gạo ch dậy: Cơm xi thơm qu đến con ch đang ngủ đnh hơi thấy cũng phải vng dậy). Gạo nếp ngm qua đm, với bn tay của cc mẹ, cc chị vo sạch, để ro nước, rồi đổ vo một ci Hy (ch gỗ: một khc thn cy khot rỗng). Người Thi khng c tục luộc như người Kinh (cơm bằng  gạo luộc, rau luộc, thịt luộc, m thường l xi (đồ) bằng nhiều loại hy khc nhau (gỗ cy sung co cổng, co đứa), phần dưới của dụng cụ đồ xi l ci ninh (biếng mỏ nửng) bằng đồng đc nhờ xi nn thức ăn đậm (khng bị nhạt). Từ gạo nếp, người Thi cn chế biến ra cc loại bnh như khẩu tổm (bnh tt) Khẩu tổm năm lng (bnh gi), khẩu cắm (xi mu), khẩu hang, khẩu lam, khẩu ch (xi nướng). Khẩu lam trộn su măng l đặc sản ngon đặc biệt.
Nhn loại c cc nền văn minh tha dĩa (u Mỹ), văn minh đũa tre (Trung Quốc, Triều Tin, Nhật, Việt Nam) v văn minh ăn bốc người Thi đen Việt Nam ở Sơn La th trong mm cơm: Mỗi người bao giờ cũng c bt con ring, 1 ci tha, 1 đi đũa ring ăn cơm nếp xi th bốc (tay đ rửa sạch); chỉ khi ăn cơm tẻ th xới ra bt, lấy ăn th xc, chứ khng quen v như người Kinh. Ăn canh thường khng chan m dng tha mc đưa thẳng vo miệng. Bt chấm mặn thường l muối ớt cộng mắc khn (hạt tiu rừng) hoặc bt nước chấm pha chế (nậm pịa khi ăn thịt tru, b, d).
Cc mn rau trong mm cơm Thi:  l rau rừng (phắc ven, c tới 80  loại), số rau trồng ở xuồn phỏm (vườn gầy) như rau cải (phắc ct), cc loại củ quả bầu b, mướp, c tất cả đều được đồ chn (nửng) kể cả ru, măng, ma xun c mn măng đắng, mộc nhĩ, nấm cc loại, canh măng chua (nậm xổm đanh), mn xổm ghm, rau sống, rau hoa chuối nộm
Tục kin xổm (mn chua) đủ cả kin xổm, kin van, kin xc, kin chip, (chua, ngọt, chn, sống) rồi mn tương thối. Với người Thi cơm trắng, khc c bạc l biểu tượng của no đủ hạnh phc. Cc mn ngon l pa pỉnh (c nướng kẹp), pa dảng l c sấy trn dn bếp, pa mốc (vi tro), cng với pho pa: Cc loại c tp, trạch, ruột c lớn gi cng hng ch, hnh sả vi tro nng ăn rất thơm ngon, pa m (c nấu), pa tổm (c luộc) với cc loại c nheo (pa cao), c quả (pa con), c tr (pa đc) pa cỏi (ln men chua) mn gỏi (cỏi hắn) với quan niệm xp nhứa kin nhứa ma, xp pa kin pa cỏi (thm thịt ăn thịt ch, thm c ăn c gỏi).
Cc mn mắm c (mẳm pa) mắm tm (mẳn củng), mắm từ những con bọ nước (mẳn pa d), mắm tắc ten (chu chấu)
Cc mn thịt: Như nhứa đảng (hong khi) pỉnh ch (nướng), mản (nướng bằng xin); thịt con hoẵng (t phan) lm lạp trộn với măng chua, chấm nậm pịa (đoản nước bắt pho, một thức đặc sản nhứa quai tộm nậm pịa, thuổi lạp tm chem (thịt tru luộc, nậm pịa, bt lạp đầy ắp).
Mm cỗ thường khoi mn tiết canh, tiết luộc ngoi ra c mn nhứa min (thịt thối): trộn gia vị cho vo ống, đốt chn thnh một thứ thịt nhuyễn nặng mi rất hợp khẩu vị.
Cc mn gia vị thường nhật l ớt, mắc khn (hạt tiu rừng) củ sả, gừng, riềng, hnh tỏi, rau thơm điển hnh l mn cho để chấm.
Mn canh Thi: Ưa dng bột gạo để nấu canh, tạo cho canh ngọt snh.
Cơm bản Thi: Thường ngy ăn bữa chnh vo buổi tối. Sng ra ăn lt dạ (bốc t xi, chấm muối ớt) bữa trưa thường ăn ở nơi lm việc (ngoi đồng, trn nương. Ăn đơn giản gọn nhẹ gồm xi, t rau chấm muối ớt, t thịt c kh, nướng).
Bữa ăn tối l bữa cơm đầy đủ cc thnh vin trong gia đnh. ăn trng nồi ngồi trng hướng kh trật tự nề nếp (bi bản): Chủ nh ngồi chnh giữa trng ra hướng nh, phụ nữ ngồi pha tri, trai pha phải, con rể v khch ngồi pha sau (đối diện với chủ nh). Cc mn đặc biệt l dnh cho trẻ con (nhi nướng, nhi m măng, đi g, miếng c ngon). Nếu trong mm c mn thịt g th: Đầu, cnh, chn l dnh cho ng chủ, lng cổ xương nấu canh măng chua
C khch: Uống rượu cất (lẩu xiu) theo ng chủ: 1 chn rượu hp một tha canh măng chua Ni chung bữa cơm bản l bữa cơm bnh dn, đạm bạc. Chủ lực vẫn l mn cơm xi nếp, măng v rau rừng l mn hng ngy, thức ăn chỉ l đưa đ để ăn được nhiều cơm (no). Thng 3 ngy tm, thiếu gạo thường độn thm sắn (nạo) ng hoặc ăn thm củ mi đo trn rừng. Ma nước ln c thm mn c, sang xun săn được con chim, con don, con dm bổ sung cho mn ăn
Thịt lợn, thịt tru phải l c ma chay, cưới xin, tết nhất, cng nh mới
Dẫu sao th  bữa cơn bản Thi thời 1960 ở Sơn La vẫn l bữa ăn no đủ, ngon hơn hẳn bữa ăn thời HTXNN của người Kinh dưới xui một thời ăn cng điểm l chnh.
 
 
Bi 3:
 
Cơm Tu, cơm Ty chẳng ty cơm bản
Bt khẩu hang thng 9 mẹ để phần
Ăn bt tết, lẩu d chẳng ch c nướng
Mn canh chua: Tay chị gi hi măng.
 
Ơi cơm bản ta ăn trn sn gi
Cha gật g  nng chn lẩu xiu
Mẹ n cần gắp trm đen vừa bổ
Chị đẩy sang đĩa chocười yu.
 
Trn nh  sn khi nắng chiều đ tắt
Tru về  chuồng m lốc cốc tới khuya
Lũ Điu  Điếu ngoi vườn xoi lo nho
Ch xi  đơm thơm nức gạo đầu ma.
 
V ai đ vừa đi ngang ng
Dải khăn Piu tung vương khi chiều xanh
Rừng trầm mặc, con nai vng no tc
Mi ấm no bn bếp lửa quy quần
Thuận Chu h 1965
 

Bi 4:

Canh Bon

(Tặng L Văn Cậy)  (1)
Bản N Nghịu thời trẻ trai ti ở
Sớm đi nương, chiều chi lưới trn sng
Em ra suối hi Bon, xc ốc
Tối ăn canh Bon ngứa cổ, nghẹn ngng
 
Em thầm ni: Thương anh H Nội
Phải ăn cơm mường bản chưa quen
Ti lặng lẽ nắm xi, chấm muối
Hp canh Bon, nhn đi mắt đen
 
Đm bản nhỏ trăng nhm cửa liếp
Em ngồi trn khung cửi đưa thoi
Ti ngồi tập vt nan đan lếp (2)
Bếp lửa khuya bốn mắt sng ngời
 
Rồi ti đi biết bao xứ sở
Vẫn nhớ về Sng M qu em
Chợt thm mn mn canh Bon ngứa cổ
Để thưởng người canh cửi đm đm.
 
(1) L Văn Cậy (1928 - 1994) nh thơ Thi
Qu Sốp Cộp, huyện Sng M
(2) Lếp: Giỏ đeo bn hng của gi Thi
 
 
 

Bi 5:

NGỦ BẢN

 
* Người thức giấc giữa my ngn gi ni
Hồn ngỡ l  bay với trăng sao
* Về kinh xa bản xa Mường
Đm mơ tiếng suối bn giường chảy quanh.
Chao i, cc cụ ta c cu đm năm (bằng) năm ở thế th vo những năm 60 (thế kỷ 20) đm ngủ ở bản Thi l l tưởng nhất. Nh sn cao ro, thong mt: Đầu gối ni, chn đạp sng 1 anh bạn ti (Phạm Văn Cống - qu Thanh Ha) c 4 cu thơ vui về một thời hoang sơ để nhớ.
Về đy cng tc x Chiềng Hoa
Đm đm nằm gối thc Sng Đ
Bởi tiếng Thi Mo chưa thng thạo
Phải người phin dịch ha chuyn gia
(Ha chuyn gia)
* Cn bộ xuống cắm bản được xếp ngủ  một gốc Quản đệm dy, chăn mới, mn 1 bộ đội xanh l cy, th cn bộ ai chả c 1 chiếc để chống muỗi
Anphen (phng sốt rt), phong tục king mu trắng (c tang)
Ngủ bản, đm thao thức nhớ qu, ln ở ci xứ tru g m, ch tro thang, nước gi gạo với tiếng chy đm nện cối đều đều suối xa, chập chờn với trăng nhm qua vch liếp Cch vi mt l mn đen c em gi chủ nh tuổi trăng trn kẻ xuộng xựa (ngủ truồng) đm nng nhoi ra ngoi mn da thịt trắng ngần như thần vệ nữ.
Ngủ bản được nghe tiếng g gy sang canh, chim cu g bn mi, lợn ủn ỉn dưới gầm sn, ngựa g mng trong tu ngựa, vi tiếng chim c  vang ln pha Pa heo (rừng ma) nghe gh rợn
Ngủ bản, khuya khuya khi bếp lửa đ tn, vợ chồng nh anh chị chủ yu nhau lm tnh cả mặt sn nhẹ rung ln phấp phồng hơi thở
Ngủ bản: Pha rừng xa vang về tiếng Nai tc, hoẵng ku gọi bạn tnh xao xuyến hồn trai chưa vợ.
Ngủ bản: Con mối vch (Thạch sng) tặc lưỡi đuổi nhau như đang thở than ai đ giầu như Vương Khải - Thạch Sng cũng c phen tường xiu, mi đổ
Ngủ bản: Hư hư thực thực, nhớ nhớ  qun qun - rồi thiếp đi một giấc thanh thản sau một ngy lao động (đi nương, ra ruộng, đnh lưới trn sng, mệt mỏi, v tư)
Chao i, ai đ ở lầu son gc ta nơi Thủ Đ - Phố thị ồn o hiểu sao được ngủ bản?
V chao i, ai đ ngho hn culi, đĩ điếm nơi vỉa h, gầm cầu c hay đu ngủ bản?
Chao i, sung sướng g bằng ai đ c tuần trăng mật ở bản? khi đi lứa thanh tn lặng lẽ chui vo ci buồng mn đen kn mt đ l bng đm, huyền diệu tay quờ tay, chn quặp chn, mi kề mi, thn đ thn với hơi thở nồng, đ l vườn địa đng nơi nh sn bếp lửa một mi nh gianh hai tri tim vng, một con suối nhỏ để m yu, m hiến dng, m thụ hưởng hương vị ngọt ngo thanh xun bốc lửa
Ngủ bản, khi yu đ mệt lử rồi l m đềm hơi thở giữa khng kh trong lnh, thanh bnh m biết bao người (kể cả tỉ ph) mơ m đu dễ c được?
Ngủ bản, l duyn phận, l trời cho, như ta được kho bu m ta đu đ hiểu được?
Than i, tiếc thay, tiếc thay được mấy ngy ngủ bản?!
 
 
 

Bi 6

SƠN LA XƯA

Sơn La hiện nay (2012) l tỉnh vng ni Ty bắc Việt Nam, c diện tch 14,125km2 (= 4,27% tổng diện tch cả nước), c bin giới chung với Lo 250 km, gồm 1 thnh phố, 10 huyện với 12 dn tộc. Dn số điều tra 1/4/2009 l 1.080.641 người.
Lịch sử: Phần lớn tỉnh Sơn La ngy nay gồm TP Sơn La, huyện Yn Chu, Mộc Chu, Mai Sơn, Sng M, Thuận Chu vo trước năm 1479 l lnh thổ của Vương Quốc Bồn Man (gồm cả Tương Dương, Kỳ Sơn của Nghệ An; Quan Ha, Quan Sơn Mường Lt của Thanh Ha, tỉnh Hủa Phăn của Lo). Năm 1479 Sơn La được chnh thức nhập vo Đại Việt, thời vua L Thnh Tng v thuộc xứ Hưng Ha.
24/5/1886 thnh lập Chu Sơn La (thuộc phủ Gia Hưng, tỉnh Hưng Ha) tch từ Hưng Ha thnh cấp tương với tỉnh.
9.9.1891 thuộc  Đạo quan binh 4.
27/2/1892 thnh lập tiểu qun khu Vạn B gồm 2 phủ, 8 chu.
10/10/1895 thnh lập tỉnh Vạn B, tỉnh lỵ ở Vạn B (Tạ B) trn bến sng Đ thuộc huyện Mường La ngy nay.
23/8/1904 đổi tn thnh tỉnh Sơn La, tỉnh lỵ về như by giờ.
Sau 1946: Php chuyển Sơn La cộng với Lai Chu v Phong Thổ lập xứ Thi tự trị, do Bạc cầm Qu lm tỉnh trưởng Sơn La.
1948 - 1953 thuộc LK Việt Bắc do tướng Chu Văn Tấn cầm đầu (Sơn La c 6 huyện Mường La, Thuận Chu, Ph Yn, Mai Sơn, Yn Chu, Mộc Chu).
1953 - 1955 thuộc khu Ty Bắc.
1955 - 1962 thuộc khu tự trị Thi Mo.
1962 - 1975 ti lập tỉnh thuộc khu tự trị Ty Bắc: c 7 huyện, thm Quỳnh Nhai v Sng M cn Ph Yn chuyển về tỉnh Nghĩa Lộ.
Sau khi giải thể khu tự trị Ty Bắc, Sơn La nhập lại 2 huyện Ph Yn, Bắc Yn của Nghĩa Lộ giải thể.
Sơn La- xứ  Thi xưa l 1 vng biệt lập do ni non hiểm trở, lại l đường mn luồn vng, đi theo dọc 2 bờ sng Đ, sng M, ma thing nước độc nước Sơn La, ma Vạn B ở xui chẳng ai ln đ lm g. Đ l nơi cai trị của cc vị Chẩu Mường hướng về vua Lo ở Lung Pha Bang l chnh, thi thoảng c giao lưu với người kinh qua rẻo Mường L (Nghĩa Lộ) phải chăng do ở biệt lập lu đời như thế nn người Thi ở đy cn giữ được kh nguyn vẹn bản sắc dn tộc mnh sau 1000 năm sang Việt Nam cư tr?
 

Bi 7:

SNG CH

Sng M xa rồi Ty Tiến ơi
Nhớ về  rừng ni nhớ chơi vơi
Si Khao, sương lấp đon qun mỏi
Mường Lt hoa về trong đm hơi.
Đ l đoạn sng M (sng Ngựa) ở đoạn gip ranh từ Sầm Nưa (Lo) đổ vo Thanh Ha (Mường Lt) kề với Xun Nha Sơn La cn đoạn trn gọi theo dn bản địa (Thi) l Nậm Ma (sng Ch).
Sng M  c 2 nguồn: Nguồn thứ nhất từ ni Tuần Gio (nam tỉnh Điện Bin) chảy theo hướng Ty bắc - đng nam qua huyện sng M (Sơn La) rồi qua lnh thổ Lo. Nguồn thứ 2 từ ni Pu Xam Sao (ni 3 c gi) cả 2 nguồn ny đều đổ về Thanh Ha từ Sầm Nưa, rồi giao lưu với sng Chu (sng Tru) đổ ra vịnh Bắc Bộ, tất cả di 512km, trong đ trn lnh thổ Việt Nam 410km, qua Lo l 102km.
Tn gọi: Dn gian (sng M) v dng nước chảy xiết như ngựa phi.
Tuy nhin theo n/c về từ nguyn học chữ M l  Mẹ - nghĩa l sng lớn như. (Ở Lo m khoỏng = MKng, ở ta sng Hồng l sng ci).
Sử Việt gọi sng M l Lỗi Giang .Bn Lo l  Nậm M. Sơn La gọi Nậm Ma (Mẹ l  m) ma l con ch - c lẽ v ở thượng nguồn dốc chảy xiết ku như ch sủa.
Sng M chảy về đến N Nghịu (huyện Sng M Sơn La) rng cỡ con sng Cầu, 2 bn bớ l đồi ni cao vt khng c đ, dng sng khc khuỷu, ma cạn lng sng trơ những tảng đ gộc, đ lồi đầu, c đoạn c thể lội bộ qua được để ta lại nhớ cu sống chụ.
* Phm d hua lứm cấu chắng lứm chụ
Cnh lứm chi nớ!
Cẩu ch lứm cnh xp ch lứm
Nậm Ma hảnh to đe chắng lứm
* Tc trn đầu bi ngược (tăng cẩu) hy
Qun bạn tnh, hy qun anh yu!
Chn sắp qun v mười sắp qun
Sng M cạn bằng lng đĩa, hy qun.
Ma cạn ny, đm đm lũ con trai từ bản N  Hin bn sng lội tắt sang bản N Nghịu chọc sn tm bạn tnh. Đ cũng l ma cc c gi ra sng vớt ru (1 mn ăn đặc sản):
Sng nhiều ru, nhiều c
Ni nhiều th, nhiều măng
Chiều bng anh che sng
Sớm mắt em lng lnh
Ngồi ở bn sng ta như thấy ci lun hồi của ta. Thng 6, mưa lớn thượng nguồn chiều qua cn như một dng sng chết (cạn bằng lng đĩa) m sớm nay tất cả như bừng ln ầm ầm gầm ro hơn cả tiếng ch sủa, ngựa phi.
* B y Khảm nậm Ma khi khon
Nhắng xương pnh hảu mon vậy thả đ nớ!
* Hoa y dập dờn tri ngang sng M
Cn thương nhau xin sắp gối ring chờ.
(Hoa y vờn tri ngang sng M
Cn thương, tay gối lả ring chờ)
* C thấy hồn lau nẻo bến bờ
C nhớ  dng người trn độc mộc
Tri dng nước lũ hoa đong đưa.
Lũ về, sớm mai khi con chim Tăng L bn sng ro gọi, cc chng rể (lụ khươi) l m lội ven bờ xem cc ci đ m chng ta đặt tối hm trước chờ nước ln chắc mẩm sẽ vớ được vi con c măng, c chin to hăng nước đầu ma khng may chui vo đ (lờ to) lm bữa ngon cho dn bản. Lũ về, mnh l trai Đnh Bảng, từ H Nội ln thượng nguồn Ty Tiến ci g cũng lạ, cũng bỡ ngỡ, nửa đm về sng giật mnh nghe sng ro sớm mai ra bờ sng trng dng sng chảy xiết, trong lng lại vang ln khc Trầm hng của nhạc sĩ Đỗ Nhuận.
Hồng H mnh mng tri ct tới chn lng quꔅ
Cn ở đy th sng đổ ầm ầm, qua cc ghềnh đ đổ thc bọt tung trắng xa cứ như bờm đn ngựa bạch đang phi hết tốc độ xng ra chiến trường cng bom rơi pho nổ vang rền, thật đng l Sng M gầm ln khc độc hnh
Lũ ln nhanh l lũ ống lũ qut cỏ cy hai bờ được một phen dọn sạch đi bờ đất chỗ lỡ, chỗ bồi, bi ng, ven sng lại được phen tắm ph sa trồi ln xanh mởn
Sau vi ba tiếng lũ ln cuồng nộ, thượng nguồn dứt mưa, th con sng M ngựa phi lại trở thnh Nậm Ma (ch sủa) o o, tấm tắc thn quen như con mực, con vện về nằm ngang dưới chn cầu thang, thật l:
Ai ln Ty Tiến ma xun ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xui
29/2/2012
 
 

 

Bi 8:

ĐM CƯỚI NGƯỜI THI

Ở người Thi: con gi khi ln 13 tuổi, trai 15 tuổi thường tổ chức nhuộm răng đen. Lấy cy mạy c, mọc ở ni đ, đốt ln khi hơ vo miếng mai sắt thnh giọt nước, trai gi nắm tay nhau, kể anh chị em. Trai lấy ngn tay miết giọt nước trn mai (ci mai đo đất) tra vo răng gi, gi tra vo răng trai. Sau đ hai người nắm tay nhau xuống thang đến bậc cuối, cng nhảy xuống. Từ đấy trở thnh trai gi thiếu nin. Từ đấy trở đi mới được ra chơi Hạn Khuống ht giao duyn tm hiểu nhau (nghĩa l sang tuổi cập k):
* Xp pi ủa chắng dựt pn sao
Chi chắng do pn bo
Xp xam chắng hụ thi b
Xp x chắng hụ h khẻo xư chi son sao
Pnh h chắng hụ tắt xứa hổm nốm
Hụ hom phn dệt chọng
Dng Khửn khuống đang phy
* Mười tuổi em đang lớn thnh gi
Anh cũng lớn thnh trai
13 tuổi em biết bắt c suối
14 tuổi biết nhuộm răng đen lm duyn
Biết may o che v
Biết dnh tc lm độn
ng ả ln sn nhm lửa
Khi 2 người tỏ tnh gọi l ổ bo sao. Tiu chuẩn l con gi phải biết se sợi, dệt vải, con trai phải biết đan lt những đồ dng trong nh. Gi sau khi c chồng con phải lo quần o mặc, chăn đệm nằm cho chồng con. Trai phải lo tự tc đủ cc thứ đồ dng lặt vặt để đựng thc gạo, rau, thịt c, đồ dng nấu cơm.v.v
Tục cưới xin: Sau khi trai gi đ tm hiểu yu nhau, trai ni với bố mẹ đi tm b mối đến thăm d nh gi (gọi l pay chm), thuận th đi đến:
Lễ ăn hỏi: 1 đi g to, vi ba bt gạo, rượu, bnh kẹo, hoa quả đưa sang nh gi. Ở Quỳnh Nhai cụ thể l:
Đồ lễ dạm hỏi gồm:
- Trầu 1 gi, vỏ trầu 1 gi, cau 5 kg
- Thuốc lo 1 - 2kg, thuốc l 1 - 2 tt.
- Ch uống 2 - 3kg.
- Bnh kẹo tự chế 5 - 10kg.
- Hoa quả 5 - 10kg.
- 1 đi g (1 trống - 1 mi) 3 - 4kg.
- 1 con lợn 45 - 50kg
- Gạo nếp thơm (khẩu lương phửng ) 15 - 20kg.
- Gạo tẻ thơm (khẩu xẻ lạo lựu) 15 - 20kg.
- Rượu gạo: 40 - 50 lt.
Lễ dạm hỏi: (Lễ tham pặư).
Đội hnh: 10 chng trai + 5 c gi sang nh gi phục vụ cỗ bn.
- Thch cưới: Kh nặng
Ở Mường La, Thuận Chu (thời 1960 - 1970) ngoi rượu thịt , cn l 1 my khu 5 con bướm (TQ) 1 xe Favorit (980đồng lc bấy giờ: Lương ph ty c 80đồng) ngoi ra l:
- Trầu 1 gi, vỏ trầu 1 gi, cau 5 kg
- Thuốc lo 1 - 2kg.
- Thuốc l 100 - 200 bao.
- Bnh kẹo  5 - 10kg.
- Đường knh 5 - 10kg
- Hoa quả 50 - 100kg.
- Lợn bo 1 - 2 tạ
- Rượu gạo ngon 200 - 300lt.
- Gạo nếp ngon 1 - 2 tạ.
- Gạo tẻ ngon 1 - 2 tạ.
- Pa dăm (c sấy rạch sườn) 10 - 20kg.
- Pa giẳng (c sấy nhỏ) 10 - 20 giỏ
- C mắm 3 - 5kg đựng trong ống nứa.
- C ướp 3 - 5kg (nhiều ống).
Đm cưới được tiến hnh trong 3 ngy 3 đm.
Ngy 1: Chuẩn bị, dặn d, cống nạp xong.
Ngy 2 (đại lễ): Thường nh trai chọn giờ xuất pht (trnh giờ Dần) lấy giờ Mo (chớ mẩu).
Đi tiền trạm l 2 chng trai d đường trnh điềm xấu (c đm tang) để trnh. 
Đon đưa rể: ng mối, b mối, ph rể 2 người khing đệm, 1 người vc chiếu (1 ct my v 1 chiếu ci), 1 người đeo chăn, 2 người khing lợn, 2 người khing cc lồng g, 2 người khing rau v cc thực phẩm khc, 1 người gnh cc ống c ướp.
Tất cả đều mặc đng phong tục như o cm cc bạc, o di (xửa lung), quần o Thi nhuộm chm lng củ nu. Ring chng rể đeo dao bn hng, vai khoc ti,  1 tay khoc nn Thi. ng mối đội khăn xếp mặc o di the, quần lụa trắng. B mối mặc o di (xửa lung), tc quấn vng hoặc bi sau gy, (đy l Thi trắng Quỳnh Nhai) pắn cẩu bứt ly.
C đội kn p kẻo vừa đi vừa đnh trống thổi kn km pho nổ gy ồn o phấn chấn.
Nh gi chọn giờ đn rể (giờ Thn - chơ xi) nhưng rể cũng phải được xem l số hợp mệnh với vợ chồng, ng b nội ngoại (ta ni, p da). Tục t nước, nm quả me trn, hạt bng vải vo đon nh trai.
2 chng ph rể bước ln cầu thang mng hẳư (gian bếp), nh gi ngăn lối, phải lạy quỳ xin php được giăng tấm vải đỏ ở pha bn khung cửa (gọi l cả hồng) chc phc nh gi v bo l nh đ c rể.
Hai b mối vo cửa ngồi xổm dng 1 phong b  tiền dng cưới đặt ln bn.
Nh gi c 2 b đại diện (thẩu ni) đem cơi rượu ra lm lễ đn nhận - rồi hai bn ht đối đp.
Lễ cưới linh đnh 3 ngy. Rồi rể phải  ở rể qua cc chặng:
- Khươi quản (ngủ một mnh ở gian ngoi cng) sau 1 - 2 năm mới được chung chăn gối (thời gian thử thch) - bị đuổi l mất hết.
- Ở rể 1 - 3 năm. C trường hợp khng phải ở rể (do thỏa thuận 2 bn).
Lễ thnh hn gọi l x phả: Kết bi tc ngược tăng cẩu: Nh trai đem đến 1 đi vng tay bạc, 2 nhẫn, 1 đi hoa tai, chm ci tc v  2 độn tc gi vo sải thổ cẩm. Lễ tạ ơn mẹ vợ phải c 1 đi vng tay bạc v 5 đồng bạc trắng. Biếu bố vợ gọi l tiền rổ c, rổ thịt cng khoảng lễ đ gọi l tạ ơn dng sữa mẹ đ nui con v ơn cha đ kiếm c, thịt về nui con khn lớn.
Bn nh gi phải c mn, thường dng vải dy nhuộm đen chm, c đệm v chăn gối.
Sau khi tằng cầu b no tốt số th  đưa 2 vợ chồng vo nắm tay nhau trong mn (người Kinh l vo rải chiếu).
Lễ cưới Thi tốn km, ở rể khổ  ải như một thời lm n lệ (cung nhốc dưới chế độ Pha Tạo).
  •  
  •  

    Bi 9:

    CẦU VO BẢN

    Mường của anh c cầu gang, cầu sắt
    Bản của em c cầu lim li chắc
    Cầu li chắc bắc đi cho anh qua lại
    Thăm nhau d nắng mưa khng g ngại
    - Cầm Biu
    Chao, về bản đng như nh thơ của bản đ tả Bản của em v Mường của ta/ đường đi lại quanh c uốn khc/ đường đi mi hết đo lại dốc/ đường đi qua rừng dướng, luồn rừng giang/ v đi theo con suối về lng/ dng suối nhỏ chảy quanh bụi nht/ rồi chảy lọt gin dưa
    Chao, bản trước mặt l sng, bn hng bản l  suối. Sng buổi sớm như mặt gương phẳng lặng cho ta soi bng. Sng c đm nước ln gầm go như ch sủa cn suối bn đầu nh quanh năm trong xanh r ro thủ thỉ chiều chiều đn em gi ra hi bon, xc ốc.
    Chao, con đường về bản l phải luồn rừng rồi đi dọc bờ sng, lội qua suối đầu bản Để dn bản ma lũ khng phải lội suối nguy hiểm thế l cả bản h nhau ln ni vo  rừng đại ngn chặt 8 cy lim to li chắc, phạt hết cnh l rối xm nhau ko, đẩy, bắn, bẩy tuột xuống suối dng li về bản để bắc cầu qua suối. Trn mặt cầu được lt bằng phen tre đan để cụ gi, trẻ con, tru b, ngựa đi qua khng bị lọt chn
    Chao, chiếc cầu gỗ bắc ngang con suối.
    Nước suối c lc cạn lc lũ
    Nước trn rừng lc hiền lc dữ
    - Nng Văn Bt
    Đ thật l:
    Cầu chng ta vừa cao vừa chắc
    Chẳng cn lo nước lũ, suối su
    Cũng đn ng gio Tiếp sang cầu
    Để người gi mừng khỏi khi mnh chết
    Khng biết chữ no bụng người cn tiếc.
    - Nng Văn Bt
    Giữa bản mường ni sng hng vĩ, rừng xanh tt tới chn trời th ci cầu gỗ bắc ngang qua con suối rỉ rả vo thẳng tới chn cầu thang nh sn đầu bản như l biểu tượng của hồn bản, hồn mường. Chnh nơi đy những đm thu trai gi bản ra đứng trn cầu đn đm: thổi khn, thổi so, đnh đn tnh, ht giao duyn, ngắm nh trăng vng mnh mang tri theo dng suối ra ngoi sng m vang tiếng thc.
    Chao, chiếc cầu vo bản - cầu gỗ, dn bản tự lm tự bắc cho mnh bằng chnh vật liệu thin nhin của rừng qu, n thn yu thnh thiện lm sao, dịu chn, mt mắt v cng, nắng mưa đều hiền như bản, thầm lặng thanh bnh để ta:
     đi cng em
    Cng em tới
    Bn kia sng M
    Tm ru đ cng nhau
    - Cầm Cường

    Cầu vo bản thn thương l vậy.

     
     

    Bi 10:

    TIẾNG M TRU

    Chiều về lốc cốc m tru
    m vang tiếng bản bn cầu nước xanh
    Khi thơm bếp lửa vờn quanh
    La tru về Png(1) bn ghềnh ngẩn ngơ.
    - NK
    (1) Png: thung cỏ
     
     
     
     

    Bi 11:

    NI  MƯỜNG HUNG

    DNG SNG M
    Con sng M  chảy đến đy chừng như chững lại, mở  rộng bồi đắp đi bờ thnh cnh đồng của Chiềng Cang, Mường Hung. Ni ở đy khng cao lắm nhưng trn đỉnh c my phủ với rừng đại ngn ngt tới Thượng Lo (Hủa Phăn). Bản nh ở đy đng vui tr ph với những ruộng la, bi du xanh biếc, con gi ở đy da trắng nn n
    Ấy l vo hồi thng 10/1953 c một chng trai Thanh Ha (L Gia Hợp) Đội vin Đội vũ trang tuyn truyền (Việt Minh) đ đi su vo vng hậu địch, tới đy cắm bản để xy dựng cơ sở khng chiến chống Php ở vng bin giới Việt Lo. Ai ngờ, chng ta lại l một thi sĩ, l cn bộ b mật sống giữa lng dn 3 cng với đồng bo, trước cảnh đẹp, người xinh hồn thơ anh ta thấm đượm cc khc ht khắp - tnh ca Ty Bắc viết theo kiểu v von (anh l/ em l). Thế l một bi thơ tự nhin xuất thần:
    (Mường Hung = mường trong sng)
     
    NI MƯỜNG HUNG
    DNG SNG M
    Anh l ni Mường Hung
    Em l dng sng M
    Sng nhiều ru, nhiều c
    Ni nhiều th, nhiều măng
    Chiều bng anh che sng
    Sớm mắt em lng lnh
    So cnh cy anh thổi vang lanh lảnh
    Gi  la qua miệng anh lại mỉn cười
    Giữa lng em thuyền độc mộc ngược xui
    Như trăm nỗi băn khoăn khi đến tuổi
    Nếu trời lm em sng nổi
    Anh ngả  mnh ngăn lại lc phong ba
    Em l bp bng trắng
    Anh l ngọn la vng
    Thi nhau lớn đẹp nương
    Tỏa mi thơm cng nghe chim ht
    Em cứ  về nh trước
    Đợi anh ở bn khung
    Anh l  no lng Mường
    Em lm vui ấm bản
    Nếu con gấu dẫm gẫy cnh bng trắng
    L la anh sẽ cưa đứt chn
    Nếu la ny chuột khỉ dm đến ăn
    Sơ bng em sẽ bay m mắt n   
    Anh l  rừng thẳm
    Em l suối su
    Cy rừng anh lm cầu
    Bắc ngang ln lng suối
    Hoa rừng nở  đỏ chi
    Soi bng xuống lng em
    Suối chảy quanh ấp rừng vắng ngy đm
    Cy gỗ lớn l tay anh vững chắc
    Nếu hm qua suối em thnh thc
    Nếu si về  rừng anh sẽ thnh chng
    Quyết chẳng chịu đau lng
    Đời chng ta rừng ni
    Suối em ph  tan bng tối
    Rừng anh chặn lại bo ging
    Để anh lớn mi thnh ni Mường Hung
    Em ngoan chảy thnh dng sng M
    Mường Hung 10/1953
    Cầm Giang
    Bi thơ chp tay, được gửi qua giao thng  về hậu phương với bt danh Cẩm Giang (  l qu vng Cẩm Thủy - Thanh Ha bn dng sng M hạ lưu) nhưng khi đến tay c đnh my (ở căn cứ bo ch) th c ny pht hiện ci phi l ở ci tn tc giả - ở Sơn La c họ Cầm, họ L chứ lm g c họ Cẩm? thế l cuối bi thơ in ra được đề tc giả Cầm Giang.
    Bi thơ  sau đ được nhạc sỹ Bi Đức Hạnh phổ nhạc thnh bi Tnh ca Ty Bắc nổi tiếng trở thnh khu ca của đi pht thanh Ty Bắc một thời.
    (Nhạc sỹ thực ra chỉ lấy 1 số cu, cn l m phỏng thơ Cầm Giang m thi).
    Bi thơ  thực ra cũng chưa hay lắm, nếu so với Tnh sng ni của Trần Mai Ninh, Đo cả của Hữu Loan th cn cch xa mấy quăng dao.
    Bi thơ  viết theo kiểu v von của Trường ca Tản chụ xiết xương (tm tnh người yu): Trai đp/ gi đp nn c giọng điệu dn ca Thi, để người đọc dễ tưởng đy l 1 tc giả dn tộc Thi.
    C cu sng gi:
    Giữa lng em thuyền độc mộc ngược xui
    Lm ta nhớ lại từ hồi 1936, Lưu Trọng Lư  đ viết:
    Mắt em l một dng sng
    Thuyền ta bơi lặng trong dng mắt em
    Rồi cc cu kh ấn tượng mới mẻ:
    Anh lm no lng Mường
    Em lm vui ấm bản
    Đoạn dưới k sự kiểu thơ tuyn truyền h khẩu hiệu của thời khng chiến chống Php (m Bi Minh Quốc, Phạm Tiến Duật sau ny với đường ra trận ma ny đẹp lắm đ vượt trn cả Tố Hữu, tất nhin l dưới tầng Chế Lan Vin).
    Tuy vậy, xt về bố cục cấu tứ bi thơ (mở đầu, thn bi, kết luận) th ti hoa thơ Cầm Giang so cc cy viết thời 1946 -1954 ở Ty Bắc th Cầm Giang vẫn l số 1. Hai cu kết c thể ni l Đẹp, kh đắt:
    Để anh lớn mi thnh ni Mường Hung
    Em ngoan chảy thnh dng sng M.
    Đ cũng l ci bất tử của một tứ thơ lạ đẹp cng với qu hương xứ sở.
    Năm 1961, NXB Văn học c in cho Cầm Giang tập thơ  Rừng trắng hoa Ban gồm 30 bi, bi viết sớm nhất  Quả cn Lai Chu 7/1950, bi cuối mở  l thng gi 1959 ở Mỏ Cẩm Thi Nguyn xem kỹ chỉ c 1 bi đng gi ở trn m thi.
    Thơ kh l vậy
    3/3/2012
      
     
    Bi 12:

    BNG NI 

     
    Em đi bng ni nghing theo
    Bụi tung v  ngựa qua đo m sương
    Từ anh về  với bản mường
    Với trng bng ni dặm đường em đi
    NK.
     
     
     

    Bi 13:

    NHỚ MƯỜNG HUNG

    (Nhớ anh Cầm Giang)

     
    Mường Hung sng ni xanh soi sng biếc
    Em vớt ru thả mượt tc thung my
    Con c  măng no hay sng bin giới
    Tiếng khn Lo sang chợ thổi nồng say
    Trai Mường Hung thả bay thuyền đui n
    Vi tay cho tới Xiềng Khọ - Sầm Nưa
    Sắm đồ cưới anh chở về - đng hẹn
    Vng bạc trao lấp lnh dưới trăng mờ
    Từ xa cch bản qu về H Nội
    Đm nằm mơ thc đổ trắng ngang trời;
    Sớm mai dậy nhớ my hồng đỉnh ni
    Tiếng g  rừng vang động cả hồn ti.
    NK-
     
     
     
     
     

    Bi 14: 

    XUN BIN CƯƠNG

     
    Sơn La xun  ở di hơn
    Thng tư cn trắng hoa Ban trn rừng
    M đy nắng hạ chi bừng
    Chiềng Khương hoa Gạo đỏ lừng bến sng
    Bin giới Việt Lo 6/1963
    NK-
     
      
     
     

    Bi 15:

    CHIỀU BẢN NHỎ

    Chiều vắng vẻ lặng tờ nơi bản nhỏ
    Người đi nương, ra ruộng chưa về
    Chỉ lũ  trẻ đa n trn bến tắm
    V một chng cắm bản lắng hồn qu.
     
    Con g đẻ trứng xong ku cộc tc
    Con Vện nằm canh cửa mắt lơ mơ
    Mặt suối xanh in bng cầu vừa bắc
    Cọn bn  đồng cuốn nước xối như mưa
     
    Chiều bản nhỏ ngn xưa đời vẫn thế
    Cứ yn vui cng xứ sở thanh bnh
    Khng giặc gi, gươm trn tường nằm nghỉ
    Ngựa lỏng cương thả bộ dọc dng knh.
     
    Ai đấy nhỉ một mnh nơi thn d
    Để nhớ ai ngoi phố thị ồn o
    Hẹn một buổi đn về thăm bản nhỏ
    Cng vo rừng hi nấm m đo cao.
    NK-
     

    Bi 16:

    TẮM Ở BẢN

     
    Bản người Thi (ở lưng ni) khng c ao như  lng người Kinh (ở đồng bằng) nhưng việc tắm rửa cho sạch sẽ thn mnh th người Thi  ăn đứt người Kinh l ci chắc.
    Ở bản c 3 cch tắm rửa:
    - Một l nơi m nước đầu bản: Đ l nơi c ống nước tự chảy dẫn qua ống mng tre từ trn nguồn đổ về trong sạch tun suốt ngy đm thường c 2 ống: một bn nam, một bn nữ. Ngăn cch 2 bn l một phn nứa để bn no bn ấy tắm truồng thoải mi.
    Thường th 3, 4 giờ chiều ma h, dn bản  đi nương, ra ruộng về, tất cả tới m nước đầu bản l kẻ xuộng xựa (cởi quần o tắm). Chị em thường l tứ ngồi xổm, khp đi, o được cởi vắt trn con so bn cạnh, vy được dng ln đỉnh đầu, ngực lưng hứng vo ống nước đang chảy, 2 tay xoa kỳ cọ thoải mi, đng như da trắng vỗ b bạch, v để tự do (l của trời cho) ai thấy cũng chẳng sao.
    Cnh đn ng th truồng 100%  chuyện tr cười đa rm rả thật cứ như nơi vườn địa đng buổi ban đầu con người cn chưa biết xấu hổ (nả hại) - tức l khi người nữ chưa ăn tri cấm (theo lời xui của con rắn quỷ sa tăng) nn tất cả đều rất v tư, tắm truồng chung 1 m nước, thỏa thch ngắm thn hnh khỏa thn của nhau m trong lng khng gợn cht dục vọng th tnh để dẫn đến tội lỗi?...
    - Hai l: Tắm suối (vắng vẻ l tắm truồng)
    - Ba l: Tắm sng
    Chị em thường l ngồi ngm mnh dưới nước, vy để trn đỉnh đầu hoặc vy để trn bờ. Khi tắm ở sng suối, chị em thường kết hợp gội đầu, thả ln tc my xa theo dng nước, rồi đứng dậy, vung quay tt cứ như một điệu ma tc thật l điệu đng của cc tin nữ trn mường trời.
    Người Thi rất tự ho về ci sạch sẽ  da thịt của mnh chị em ngy rửa tới vi lần, lại mặc vy rộng xng xnh, nn thường ni đa hi của chng tao l hi hom (thơm), chứ khng bịt kn (xi lp), quần b chặt như người Kinh chng my, nn hi min (thối) lắm bệnh phụ khoa.
    Văn minh đ thị hay hoang sơ thn bản (trở lại cội nguồn tự nhin chưa nhiễm mi trường) đang l một vấn đề nhức nhối của ci thời cng nghiệp ha, hiện đại ha, v con người hnh như đang tự đnh mất mnh để tiến ln văn minh tn bạo.
    Tắm ở bản (cũng như ở ao lng ngy xưa), chao i, đang li dần vo dĩ vng để tắm nước my đ được xử l bằng ha chất (chất độc ha học diệt khuẩn)phải chăng ta cũng đang tự diệt mnh lm biến đổi gen để rồi sinh ra 1 lũ con chu v cảm chỉ biết tiền v my mc,vũ kh tiu diệt, hủy diệt hng loạt m thi.?
     
     
    4/3/2012.
     

    Bi 17:

    LỄ TẲNG CẨU

     

    Lễ tẳng cảu (tằng cẩu): L lễ bi tc ngược ln đỉnh đầu của phụ nữ Thi đen Sơn La  khi lấy chồng.
    Sau lễ mai mối, chạm ng ăn hỏi v lễ  cưới, người con gi đ c chồng th lễ  tẳng cảu lm ở nh gi.
    Trong cc đồ snh lễ do nh trai đem sang thường phải c 1 chiếc trm bạc ci tc (mản khắt phm) người đảm nhiệm lm thường l b d, nh gi c 2 ph du trợ l tiến hnh.
    Đầu tin l gội đầu bằng nước vo gạo nếp (để chua) - bẳng nậm khẩu m v nồi nước l sả, l bưởi, l tre tất cả đem ra bến nước bờ suối gip c du gội đầu (như một lễ tẩy dơ bẩn tri theo dng suối, chỉ cn lại trn đầu phần va (khoăn hua) thơm tho tốt lnh xong c du về ln pha tang chan - khoảng 10 ghế my (tắng) c du quay về pha mặt trời mọc, mọi người đứng xung quanh, 2 ph du p st 2 bn, 1 người nng đĩa trm ci tc. B Nai tằng cẩu rt lược sừng đen từ ci ếp của mnh ra lm vi động tc đưa ln hạ xuống v chải tc cho c du nhiều lần.
    Cuối cng dng 2 tay vuốt ngược từ sau gy, đưa độn tc đặt vo chnh giữa đỉnh đầu v bi tc tằng cẩu sau khi vuốt nắn lại khng cn sợi tc no vương le xe, th c nng trm ci tc xuyn đng chỗ để giữa cẩu, nổi bật đồng bạc ho hoa văn trắng ở phần đầu của trm ci tc chnh giữa bi tc ngược.
    Trước đng đủ mọi người, b Nai cẩu ni:
    Khắt cẩu đi
    Vi hoa kiểng
    Tẳng cảu au phua
    T nị  pay nả
                                   Ca nị mưa nưa
    Bu đảy nặm pay nảư
    Chăư pay ứn luk ơi!
    Nghĩa l:
    Gội đầu sạch
    Chải tc mượt
    Tẳng cảu lấy chồng
    Từ giờ  ny đi
     Từ nay về sau
    Khng được nước thay dng
    Lng đổi chỗ con ơi!
    Tiếp theo 2 vợ chồng dắt tay nhau đi qua dọc bn tiệc đặt di giữa nh đ c khch ngồi kn đng vui nng chn rượu chc mừng.
    NK-
     
     
     
     

    Bi 18:

    TỤC ĐẺ NGỒI CỦA NGƯỜI THI

     

    * Đẩy x phin xong hắu chắng kin khẩu
    Cẳư bươn phạ chắng  kin nốm
    Tốc khuổm chắng pn lụ chi
    Tốc hai nọng nh xai phn lụ nhinh phủ ưởi
    * 10 thng chờ đi ta ra đời ăn cơm
    9 thng đợi đợi đi ta ra đời b mẹ
    Rơi sấp thnh b trai
    Rơi ngửa em yu thnh b gi.
    Khi chuyển dạ, sản phụ được uống nước với cy mậy phang (cy t mộc) c tc dụng cầm mu (c trong rừng hay mua của người Dao, người Hmng).
    Sản phụ đẻ ngay trong ngăn buồng ngủ của mnh trong tư thế ngồi (ghế = tắng), đỡ đẻ thường l mẹ đẻ hay mẹ chồng, hoặc tự xoay xở (nay th c y t bản)
    Lễ vật cng b mụ: 1 con g trắng, cắt rốn bằng dao cật nứa hơ qua lửa hay nhng vo nước si để st trng. Rau thai được gi chn gần nh (kn đo vo ban đm).
    Khi trẻ đầy thng th cng hết hong. C  nghi thức dạy trẻ lao động theo giới v mời Lng ta (bn ngoại) đến đặt tn cho chu.
     
     
     

    Bi 19:

    NH SN BẾP LỬA

     
    Ta lại về với nh sn bếp lửa
    Một ma đng ăn củ sắn li
    V ngựa phi qua đo Khau Cả
    Ngắm sng Đ đổ thc ro si
     
    Em vẫn đợi ở bn rừng vắng
    Dải khăn Piu tung cch bướm hội xe
    Ta đi giữa cnh rừng Ban trắng
    Tiếng chim Tăng L vọng hồn qu
                                   
    Từ em đi, anh khng về nữa
    Đầu hồi nh khau ct ngng chờ ai
    Đm mơ về nh sn bếp lửa
    Nghe gi ma thương nhớ thng ging hai.
    NK-
     
     
     
     
     

    Bi 20:

    SNG Đ HNG VĨ

     
    * Nặm T hảnh to th chắng lứm
    Sng Đ cạn bằng chiếc đũa, hy qun
    * Chng thủy giai đng tẩu
    Đ giang độc bắc lưu.
    Sng Đ (Nậm Te), cn gọi l Sng Bờ hay Đ Giang, Hắc Giang l phụ lưu lớn nhất của Sng Hồng, bắt nguồn từ Vn Nam (TQ) chảy theo hướng Ty Bắc - Đng Nam. Sng Đ di 910 km (c ti liệu ghi 983km), bn TQ gọi l L Tin Giang do 2 nhnh Bả bin Giang v A Mặc Giang hợp thnhđược dịch ra tiếng Chu u l sng Đen: Black Rive (Ave), Rivire Noire (Php).
    Đoạn bn TQ di 400km từ ni Ngụy Bo, ở huyện tự trị người Di, người Hồi Nguy Sơn pha Nam Chu tự trị dn tộc Bạch Đại L chạy theo hướng Đng Nam qua Phổ Nhĩ.
    Đoạn bn ở Việt Nam di 527km (c ti liệu ghi 543km), bắt đầu từ huyện Mường T (Lai Chu) qua Điện Bin, Sơn La, Ha Bnh tới huyện Thanh Thủy (Ph Thọ) bn kia l Ba V (H Ty cũ). Điểm cuối l ng ba sng Hồng  Đ ở huyện Tam Nng (Ph Thọ). Sng Đ cung cấp 31% nước cho sng Hồng.
    - 1994 - nh  my thủy điện Ha Bnh, c cng suất 1920 MW (8 tổ my).
    - 2005 - khởi cng thủy điện Sơn La 2400 MW - xong vo 2012, sẽ tiếp ở Lai Chu. Hồ Sơn La dung tch 9,26 tỉ mt khối nước.
    Sự hng vĩ của sng Đ, đ l những ghềnh thc dữ  dằn gầm tht m vang giữa 2 bờ vch đ dựng đứng, như nỗi th hận nghn đời giữa trời v đất để hung dữ, để tn ph, để nhấn chm tất cả.
    Năm 1958 Nh  văn Nguyễn Tun đi thực tế đến với sng Đ, ng đ ghi lại những ci tn v tnh nết của một số thc trong số 73 ci thc c tn trn sng Đ về từ bin giới Việt Trung tới thc Bờ (Ha Bnh):
    Cch bin giới TQ pha Vn Nam khoảng mười cy số l thc kẻnh mỏ trn. Rồi đến thc La Sa, Ht V, Mằn hi, Mằn Lay. Rồi thc Ht Nhạt, Mằn thẳm, Ht No Ho, Kẻng mỏ dưới. Rồi đến Ht Lai ở trn thị x Lai Chu (Mường Lay) độ 9km.
    Thuộc thủy phận Sơn La l cc thc: Ht pi, ht soong pt, ht soong mon, ht pố, ht kếnh, ht chan, ht moong, ht tiếu; qua ht tiếu (tiếng Thi chữ ht = thc) qua ht tiếu, rải chiếu m nằm coi như về cơ bản đ qua những chỗ nguy hiểm.
    Từ Vạn Yn tới Ha Bnh lại xuất hiện một số thc tuy c bớt hng dữ hơn ở pha trn Lai Chu, Sơn Lađ l những ga nước trn sng Đ:
    Thc Ẻn, Thc Giăng, Bi chuối, M sch, Bi lời, Bi lnh, m tm, m nng, Nnh kẹp, Quai chung, T ph, Bi nai, Ba hn gươm, phố khủa, gềnh đồng, suối bạc, ổ g, bi nhạp, cnh cuốn, mo quen, hang miếng, quần cc, suối trong, bi ban, riềm, thc rt, thc mẹ, bi thằng rồ, m tuần, suối hoa, ht gi, thc Bờ
    Sau khi cc  đập thủy điện hon thnh, tất cả cc gềnh thc được nhấn chm xuống đy hồ sng Đ mnh mng chia 3 khc: hồ Ha Bnh (từ thc bờ - Ha Bnh tớ tạ b - Sơn La) rồi từ đập Pả Vinh - t ong (Mường La) tới Nậm nhứn Mường Nh - Mường T - Lai Chu
    Từ thời L, trong kiến văn Tiểu Lục.Bảng nhản L Qy  Đn (1723 - 1872) đ viết: Thc Bờ ở địa phận Động Dĩ L v Ho Trng thuộc Mộc Chu,như 1 ngọn ni đứng sừng sững giữa dng l sng Đ, đ lớn lởm chởm, hng năm cứ đến ngy 8 - 4 từng đn c ngược dng nước bơi ln, chỉ c vi con c chp khỏe l vượt được thc bờ (c vượt vũ mn).
    Sch Giao Chu k của Tăng Cổn (cuối thế kỷ 9) nh  Đường đ hộ Giao Chu (Tiết độ sứ) - c ghi về sng Đ c Long Mn, nước su trăm tầm, c lớn vượt ln được chỗ ny sẽ ha rồng.
    Trong sch Sơn  đường tứ khảo gồm 228 quyển v bổ  di 12 quyển  Bnh Đại Dực (nh Minh) bin soạn c chp sng Long mn ở huyện Mng (Yn Lập - Ph Thọ) phủ Gia Hưng, nước An Nam pht nguyện từ Chu Minh Viễn (Vn Nam), nước sng chảy đến đy, 2 bn bờ cao vt, hiểm trở, tảng đ lớn chắn giữa sng chia lm 3 dng, sức nước vọt ln cao đến vi trượng, nghe ầm ầm như sấm, thuyền đến đy phải ko ln bờ mới qua được.
    Sườn ni  động Ho Trng ở về pha bờ tri, c  khắc 2 bi thơ (ngự thơ) của vua L Thi Tổ đi đnh Đo Ct Hn:
    L Qu  Đn dịch:
    Gập gềnh đường hiểm chẳng e xa,
    Dạ sắt khăng khăng mi đến gi
    Lẽ phải qut quang my phủ tối,
    Lng son san phẳng ni bao la.
    Bin cương cần tnh mưu phng thủ
    X tắc sao cho vững thi ha
    (Hư đạo nguy than tam bch khc
    Như kim chỉ tc thuận lưu khan)
    Ghềnh thc ba trăm lời cổ ngữ
    Từ nay xem chẳng nổi phong ba.
    Viết tại ngy tốt, thng mạnh hạ (thng tư) năm Thuận Thin thứ 2 (1429).
    Đường ln mường Lễ (Lai Chu) bao xa 170 thc, 130 ghềnh
    - Ca dao
    Cử nhn, thượng thư Phạm Thuận Duật (1825 - 1885) năm 1855 lm tri chu Tuần gio (lc ấy thuộc Sơn La, tỉnh Hưng Ha trong sch Hưng Ha k lược c chp).
    Chu Đ Bắc ở x Ho Trng c bến Vạn Bờ tức sng Long Mn, cng gọi l đ long thủy. Tục truyền rằng đy l nơi c vượt vũ mn ha Rồng.
    Hai bn đ chốc đứng, chặn ngang cửa sng, ở giữa c một chỗ đ bị đục thủy (do nước xi mn) gọi l Ao Vua, đ l nơi vua  L Thi Tổ đề thơ (1429).
    Theo tc giả Anh Đức trong bi xui dng Đ giang trước lc ngăn sng, tạp ch Suối Reo - Sơn La 5/2004 th:
    Từ thị x Lai Chu cũ (Mường Lay) muốn xui xuống Quỳnh Nhai, t nhất phải ngồi thuyền trn 200km, vượt qua trn 10 thc hung dữ với những ci tn hi  hng như thc Ba Bố, ghềnh Ba C, thc B Đi, hn Chng, ghềnh chm sng thử thch đầu tin l thc Ba Bố ma lũ. Tuy cc dải đ ngầm c bớt nguy hiểm nhưng những con sng lại cực lớn, dập từng cơn tp mạnh vo mạn thuyền, con thuyền lin tục x nghing chao đảo. Người chưa quen đi sng nước bao giờ th lc đ coi mặc cho số phận, cn những người từng trải th thm 1 lần trải nghiệm. Qua hết nghềnh thc, mọi người thở pho nhẹ nhm. Đi từ sng tới hơn 2 giờ chiều đến được bản Huổi Ca, x Nậm Mạ, huyện Sn Hồ (Lai Chu).
    Rồi tiếp tục xui qua: Nậm Lốt, Pờ răng ky của đồng bo Dao, x Nậm Hăn (Sn Hồ), rồi tới Pắc Phạ, Pắc Na của đồng bo H Nh, Thi trắng x Tủa Thng (Tủa cha)
    Vo đất Sơn La l bản cũ x C  Nang (Quỳnh Nhai) của đồng bo La H hiện dưới cnh rừng ven suối. Qua huyện lỵ Quỳnh Nhai: Thuyền gh qua cc bến P Un (nay c cầu), Chiếng Bằng, Văn Pn, Nậm Gin, Nậm Mu, Liệp T
    Thc P Mu hung dữ ma cạn, khi nước dng th hiền lnh l bến đ đưa khch qua sng.
    Tại P Vinh - nơi xy Thủy Điện Sơn La c cy cầu cứng qua sng để thi cng Sau 5 ngy lnh đnh sng nước, thuyền cập bến Tạ B an ton.!.!
     

     

    Bi 21:

    BẾN TẠ B

    (Tặng: Nguyễn Văn Hun) 

     
    Bến Tạ B một sớm mai mnh đến
    Nước sng su xanh biếc tự đy lng
    Hn cuội trắng soi hồn ta tỏa nắng
    Theo ngựa thồ sang tận t Ong
     
    Ơi thc Chiến, c xui thuyền đui n
    Bản Pha Khinh ai đ hẹn ta về
    Đm nay lẩu xiu vui cạn chn
    Bếp nh  sn tiếng P thổi say m
     
    Bến Ta B  no c ai ra tắm
    Để vừng trăng đắm đuối giữa dng
    Mnh l trai bản Phing Nga lạ lẫm
    Đến bến thuyền xuống ngựa ngẩn ngơ trng.
    Nguyễn Khi
    Nước Sơn La ma Tạ B (cũng c người ni ma Ha Bnh)
     
     
     

    Bi 22:

    CY ĐO T HIỆU - AI TRỒNG?

     
    Ở khu di tch bảo tng nh t Sơn La trn đồi Khau Cả, p st dinh Cng Sứ (thời Php thuộc) nay l trụ sở UBND khu tự trị Ty Bắc, rồi tiếp l trụ sở UBND tỉnh Sơn La.
    Ở cch cổng nh t xưa một qung c một nhỏ Izl (Isol nơi cch ly)rộng khoảng 4m2, hnh tam gic vung - xưa c cửa l một phiến gỗ lim dy, vừa để 1 người lọt ra vo. I đl ở ngay bức tường sau khu thường phạm, bước chn ra l đường hnh lang trn (đường Rng - Ronde).
    Năm 1940, nơi đy nhốt 1 người t Cộng Sản: Anh T Hiệu (30 tuổi) nguyn B thư Thnh ủy Hải Phng Đảng Cộng sản Đng Dương - qu Xun Cầu, Văn Giang, Bắc Ninh. Sau những trận đn th của thực dn Php ở cc nh t như Cn Đảo, Hỏa L anh T Hiệu đ bị lao nặng nn bị nhốt cch ly ở I zl- lc ny anh T Hiệu l B thư chi bộ nh t, tuy bị đau nặng, lại phải nằm bệ ci ment, nhưng anh vẫn lm việc hết mnh đến ngy 16/7/1944 th anh trt hơi thở cuối cng trong vng tay cc đồng ch của anh.
    Nh t Sơn La do thực dn Php xy để nhốt t chnh trị, tường cao, sn sn lng ci ment, 1 ngọn cỏ khng thể mọc được, tường v sn, kể cả đường nng đều dầm đ dăm + ci ment (b tng) dy hng nửa mt (để đề phng t nhn đo hầm tẩu thot). Luật lệ canh gc nghim ngặt, thường c lnh gc đi lại lin tục ngy đm nn khng ai c thể đo bới trồng cy trong sn nh t.
    Sau Cch mạng thng 8, khoảng năm 1948 (do cc  đ/c ở đy kể lại) khu di tch nh t bị bom Php đnh sập, bị bỏ hoang
    Sau năm 1954 (ha bnh lập lại) thủ phủ khu tự trị Thi Mo đặt ở Chiềng Ly (Thị trấn Thuận Chu), tỉnh lỵ Sơn La cũ (Chiềng L l một thnh phố chết v đổ nt) thuộc 2 x Chiềng An, Chiềng Cơi, huyện Mường La (Chu Mường La) mi tới năm 1962 mới thnh lập thị x Sơn La: Cc cơ quan của khu v tỉnh mới chuyển từ Thuận Chu về thị x , nh cửa mới được xy dựng, khu nh t vẫn l một phế tch, nay l Thnh phố.
    Năm 1958, nh văn Nguyễn Tun đi thực tế  ở Sơn La, trong ty bt Sng Đ nổi tiếng, ở trang 129 - 134, ng c viết thin Đo cộng sản nhn sau khi đến thăm khu phế tch nh t Sơn La xưa ti dạo hết sn ngoi sn trong, nhn tường đ, nhn xi măng cốt sắt, nhn cy. C những cy hao hao cy Xoan, v mấy gốc muỗm. Thế thi. Ti biết. Ở đy cn c cy đo, cy đo ng T Hiệu Rồi nh văn xuống khu vườn ổi chn đồi Khau Cả viếng mộ anh T Hiệu:
    Đứng trước mộ đ/c T Hiệu nơi rừng ổi, ti bảo ti nơi nghĩa trang tiễn biệt ny, cần c đo. Đối với bậc lng mạn cch mạng, lấy hoa đo để thực hiện ln ci vui hoa quả XHCN của Sơn La - Thủ phủ Ty Bắc ngy nay, thấy cần c bng hoa ấy trn chữ vng bia đ.
    Nh văn Hong Cng Khanh (1921 - 2010). Một bạn t của anh T Hiệu, trong cuốn Hoa nhạn lại hồng NXB Văn Học 1992, trang 157 c viết sau cc trận bom Php, nh t Sơn La chỉ cn ci cổng v ci hầm su. Trn quảng đường rng gần I đl bỗng xuất hiện một cy đo rừng (đo phai khng ăn quả được) n lớn nhanh v hoa phớt hồng, sinh thời nh văn Nguyễn Tun nhn một dịp ln thăm qua thăm vết tch nh t thấy cy đo mọc bn cạnh phng giam (xưa) anh T Hiệu đ vui miệng ni đ l cy đo T Hiệu.
    Rồi truyền miệng, bo ch đăng tải, rồi Bảo tng Sơn La gắn biển cy đo T Hiệu một huyền thoại thnh hiện thực ca ngợi một chiến sỹ cộng sản.
    Năm 1980 - 1981 tỉnh mới tu bổ lại thnh khu di tch bảo tng cch mạng.
    Nguyễn Khi ti ln cng tc Sơn La 21 năm (1963 - 1984) c ci may mắn: Hồi 1966 - 1970 cng tc ở Ban Nng nghiệp tỉnh ủy Sơn La, 1978 - 1984 lm thư k ở văn phng UBND tỉnh Sơn La, nơi ở v nơi lm việc cch 1 bức tường l sang khu di tch nh t, cch chỗ gọi l cy đo T Hiệu vi chục mt.
    Nguyễn Khi ti cũng c ci may mắn đ từng được đưa cc bc Trần Huy Liệu, Văn Tn đi thăm lại nh t v được nghe cc bc kể chuyện đủ thứ về nh t. Năm 1984 ti về cng tc ở VPQH v HĐNN, c điều kiện cận kề bc Trường Chinh, Nguyễn Hữu Thọ, L Thanh Nghị, Xun Thủy lại thường xuyn gip việc bc L Thanh Nghị nn c điều kiện hỏi về chuyện nh t Sơn La (v bc Nghị hồi trước 1945 cũng bị t ở đy 5 năm cng cc bc Nguyễn Lương Bằng, T Hiệu, Trần Huy Liệu, L Đức Thọ, Xun Thủy bc Xun Thủy, hồi sau lm Ph chủ tịch Quốc Hội).
    Qua cu chuyện về cy đo T Hiệu  th bc L Thanh Nghị, Xun Thủy đều bảo thời trước 1945, nh t chưa bị ph th khng thể trồng cy g ở trong đ được. Sau ny, đ l chuyện của Nh Văn Nguyễn Tun trong ty bt Sng Đ với mấy cu lấp lửng Cy đo ng T Hiệu, rồi sau đ được bo ch mđiph(modifier-lm thay đổi) như khẳng định cu chuyện thực l thế, v c lẽ cũng chỉ nn ni l cy đo bn buồng giam T Hiệu. Cy đo ny (bn cạnh cn nhiều cy đo khc) hiện nay  được Bảo tng Sơn La gắn biển cy đo T Hiệu vậy thực l do ai trồng? Đ l do chim rừng, gi ni đem những quả đo dại (đo rừng) mọc đầy trn đồi Khau Cả gieo vo cc khe nứt trn sn nh t xưa đ vỡ nt, rồi nảy mầm mọc ln thnh cy tất cả đo Sơn La hầu hết l trời trồng (mọc tự nhin) khng phải ai tưới tắm g cả. Hậu thế, do qu yu tấm gương hy sinh của người chiến sỹ cộng sản T Hiệu nn đ gn cho anh thm ci tnh: Ho lao rũ rượi chết đến nơi rồi m vẫn gieo hạt, trồng đo nở hoa cho cc thế hệ mai sau. Từ văn học (ty bt) rồi thnh huyền thoại, u cũng l một tấm lng, khng nn bn ci qa nhiều. Vấn đề l cất ci biển đ ghi tn kia đi (Rendez Csar ce qui appartient csar)./.
     
     
     
    Bi 23:

    NH SN THI

    Nh sn của người Thi - Sơn La - Ty Bắc hướn hạn phủ ty l một cng trnh kiến trc ti hoa, ha đồng với thin nhin, trời đất cng vạn vật, c 2 loại:
    - Nh sn khung cột: bộ khung được g lắp từ cc bộ phận rời, bắt đầu từ việc chn cột (nh cột chn - ngho) hươn chim mạy.
    - Nh sn v ko v cột: Ko, cột, x ngang đ được lắp rp thnh cc đơn vị v ko dựng nối cc v bằng cc x dọc (tiến từ hườn khứ sang kẻ khứ (qu giang = khứ) c hai trụ để đỡ đn tay (pe hản) l con cung. Đ l loại nh hườn k khang (nh k hạ).
    Nh sn Thi bao giờ cũng lm số gian lẻ, 2 đầu hồi - tụp cống khum khum như mai Ra, gắn với truyền thuyết thủa khai thin lấp địa, thần Ra Pua tẩu. Dạy người Thi lm nh theo hnh Ra đứng.
    Khửn song phi/ ci song đay - mở 2 cửa/ đi 2 cầu thang l tang chan v tang quản. Tang chan ở cuối nh bn tri dnh cho phụ nữ. Chan l phần nh sn được nối di ra ngoi trời. Đy l nơi đn b trong nh ngồi nghỉ ngơi chơi lc nhn rỗi, thu tha, cầu thang pha ny thường 9 bậc (9 va).
    Cầu thang đầu bn phải tang quản dng cho nam giới; 7 bậc (7 va).
    C 2 bếp lửa: chik phy pha tang quản dnh cho người gi. Bếp chnh pha tang chan dnh cho nấu nướng, phụ nữ. Bếp lửa nh sn ở giữa nơi ni rừng m u được coi như tri tim bốc lửa sưởi ấm nui dưỡng cả về vật chất, tinh thần cho cả nh.
    Gian quản c bn thờ tổ tin  hỏng hng v cột thing sau hẹ. Trn cột thing c treo hnh Ra bằng gỗ 3 bng la sam huống khẩu v 3 nhnh rau th l sam hm chik - đ l biểu tượng của t tem gio cng bng dng thuyết thin - địa - nhn.
    Nh sn Thi vừa trang nh vừa chắc chăn:
    Hươn đi tẳng cang tn
    Hươn n tẳng cang vn
    Lốm lung pặt bấu chại
    Lốm hại pặt pấu pay.
    (Nh tốt dựng nơi cao ro
    Nh đẹp dựng giữa mường
    Gi to thổi khng xiu
    Bo lớn khng lay động).
    * Sự tch ci Khau ct (hoa nh)
     
    Theo Quắm tố mướng (kề chuyện mường)
    Th: Cuộc thin đi/ đi đường thuyền sợ rơi/ phải chuồn theo đường con don, con dm
    Người Thi từ xp xoong păn na (Vn Nam) đi theo dọc sng Hồng (Nậm Tao - Sng Thao) ra đi vo cuối tuần trăng. Họ đi cứ đon lũ nhn vo mặt trăng khuyết ở cuối dy ni, họ hẹn nhau, hễ ai đến được phương đất no khi lm nh th dựng trn đầu hồi nh (nc) một ci dấu hnh mặt trăng khuyết để nhận ra đồng tộc - v ci đ gọi l khao ct v gọi chệch l khau ct = sừng cuộn.
    Theo tiếng Thi khao l trắng, ct l m c nghĩa l mối hận ly hương. Ci m tp trang tr nghệ thuật mặt trăng khuyết ny cn c ở cửa sổ, khăn Piu
    Khau ct vẽ vn sen/ đầu ko vẽ vn n/ mi nh xn chn gianh bằng rui: Đ l tiu ch nghệ thuật về nh sn Thi.
    Khau ct l 2 thanh gỗ đng cho hnh chữ X trn đn nc tiu bn trước hết l để chắn gi pảy lốm nẹp 2 mi gianh 2 đầu hồi nh. Những nh tầng lớp trn xưa cn thm bng sen cch điệu ở 2 giao điểm 2 tấm gỗ v 8 hnh trăng khuyết hướng  vo nhau so le trn khau ct.
    C nhiều cch hiểu về khau ct:
    Đ l cặp sừng tru cch điệu (văn minh la nước); Đ l những bp cy Guột (rau dớn) nhn thấy n l ta nhớ bản nhớ mường.
    Trn bậu cửa thường chạm hnh đi Thuồng luồng (t ngựa) linh vật lm chủ trn sng suối, biểu tượng cho sức mạnh v gia đnh hạnh phc.
    * Cc loại khau ct:
    - Khau ct mải: L dạng đơn giản nhất chỉ  l 2 thanh tre bắt cho vo nhau, l dấu hiệu nh  của phụ nữ ga bụa (me mải).
    - Khau quai (sừng tru), khau pẻ (sừng d), ct chim may (trăng khuyết) ct nm (ct l tre) l dấu hiệu của nh bnh thường.
    - Khau của pụa (khau ct Vua) dấu hiệu nh Quan lại, qu tộc gồm 2 miếng vn di trn 1m, phần cht c  đng 2 miếng gỗ ngang, chia 5 nhnh, mỗi nhnh c gắn hnh hoa thị theo số đếm của luật tục lm nh.
    - Khau ct căm (khau ct vng) dưới c thanh gươm, l dấu hiệu của Nh qu tộc quan v.
    - Khau ct hoa sen: Nh qu tộc lớn.
    Bố tr nội thất: Tiếp liền vch gian buồng thờ tổ tin (hong) l buồng ngủ của chủ nh, pha chn thường đặt thm bếp lửa để gia đnh sum họp, sưởi ấm chăn đệm chất đống đặt ở pha đầu ngủ.
    Vị tr ngủ của cc thnh vin trong gia đnh: Gian giữa xo hạch v hỏng ly l gian khch đn ng ngủ. Đối diện pha dưới l nơi con trai chưa vợ ngủ. Kề cột xo hạch l vợ chng chủ nh ngủ. Kế tiếp l vị tr Bố mẹ chủ nh ngủ, tiếp l vợ chồng con trai ngủ, tiếp l nơi vợ chồng con gi ngủ, rồi đến con gi chưa chồng ngủ.
    Con rể khng được vo khu vực bố mẹ vợ ngủ, con du, con rể khng vo khu bố mẹ chồng ngủ. Bố mẹ chồng khng vo khu con du ngủ.
    Sợi dy  xảo lỏng lung l ranh giới (sợi dy linh thing) nn người ta chỉ vắt khăn mặt, khăn Piu ln sợi dy ny.
    Tuyệt đối khng vắt quần o, tối kỵ l vy o phụ nữ.
    Con gi chưa chồng
    Vợ chồng con rể
    Vợ chồng con trai
    Bố mẹ
    (ng b)
    Vợ chồng chủ nh
    Khch đn ng
    * Cc vị  tr khc:
    - Nơi để hạt giống (gin 2 bếp)
    - Nơi để ống nước: Dựa vo vch bn phải (thường ngồi quay mặt vo bếp)
    - Nơi để khung dệt vải: Bn phải sn xia pha trong nh hoặc bn tri sn xia  pha ngoi nh.
    - Nh kho: Ở dưới gầm sn
    Lễ ln nh mới: mời Lng ta (ngoại) chm lửa nhm củi ở bếp mới, mời mo đọc bi xua đuổi t ma
     
     
     
     
    Bi 24:

    GI THI

    Nguồn ảnh: Internet duyphitho.blogspot.com

    Cảm tưởng đầu tin khi gặp gi Thi l  nn n, sạch sẽ, đẹp, hấp dẫn cả dng lẫn da.
    Trang phục đẹp độc đo tạo dng đi tha thướt, uyển chuyển, lm nổi bật cc đường cong gợi cảm nhưng vẫn kn đo, thắt đy lưng ong. Tnh tnh dịu dng, hiền thục, dễ gần gũi, thực th, chất phc, ni năng vừa phải.
    Tnh cảm: chn thnh, yu tha thiết, hoạt động tnh dục mạnh mẽ, đứng tuổi m bộ ngực vẫn  đầy đặn.
    Gi Thi tc thơm, da trắng, thịt mềm
    Đi bầu nhật nguyệt như mộng ước
    Ru hồn trai ln ci trời tin
    Thng minh, hoạt bt, ham học hỏi v nhanh tiếp thu ci mới.
    Sinh hoạt cộng đồng: dm pht biểu chnh kiến, hay ht v ht hay, ma (xe) giỏi.
    Chăm chỉ đảm đang, nui con kho, dạy con ngoan. Khng đnh con, t xảy ra ci nhau (to tiếng), khng ăn cắp, khng ni dối (ba vẹo).
    C tnh bnh đẳng bnh quyền (khng tự ti), c ch  kh vươn ln (danh ca c nghệ sĩ ưu t Vi Hoa; chnh trị cấp cao c Tng Thị Phng - ủy vin bộ chnh trị, ph chủ tịch Quốc hội)
    Nhận xt (đnh gi) về gi Thi của chnh cc chng trai Thi qua Tản chụ xiết xương (tm tnh người yu) với ci lối ni xiết (kiểu ni khy, hơi cường điệu, phng đại qu ln một cht) đ ca ngợi c gi c vẻ đẹp thng qua lao động:
    Xai pnh nhịp lang chủm pn hn nộc dung / phung lang he pến hn luống bin xẻo/. Lả tắt kẻo pn chớp lao vi
    (Em khu v  nn hnh chim cng /v chi thnh hnh lượn con rồng) đưa nht ko thnh Sao Tua Rua/.
    C gi xinh xắn ở trn sn khuống khim nhường đp lại:
    Khuống phủ khun nhinh khuống nọi, khống ai khi
    Khuống pai chn d ngăm nga phả
    Bu đng nả chụ pươn m cha đău n
    (Khuống của em, Khuống nhỏ lại xiu vẹo ở bn sn ngoi, cớm cnh cớm nguội chẳng xứng mặt chng yu của người sang chơi).
    Người Thi c cu au mia bấng me nai (lấy vợ th xem b mẹ c ta) l mẹ no con ấytừ ln su, ln bảy, b gi đ được mẹ dạy tập nhặt bng, cn bng, quay xa, ko sợi, cầm kim chỉ để khi lớn l thng thạo dệt vải v may, tự tay trồng bng, dệt vải, nhuộm mu, cắt may quần o, lm chăn gối đệm muPhụ nữ Thi cn giỏi trồng du, nui tằm, ươm tơ dệt thổ cẩm đẹp, thu piucoi đy l cc nghề phụ lm ngoi giờ ra ruộng, ln nương, nui dạy con ci. Đ l những bn tay ti hoa, kho lo:
    Sai pnh khuổn mư sại lẹo chum bok cai
    Hai mư khoa chum bơk Mường Hỏ
    Năng dng dỏ nhịp lụa pn pik bin l
    (Em p tay tri nở hoa đo
    Ngữa tay phải thnh hoa Mường Hỏ
    Khp ngồi khu lụa thnh (chim) vỗ cnh bay.
    Sự chăm chỉ của cc c gi Thi thức khuya dậy sớm trn khung cửi từ canh ba, canh tư đến tang tảng sng mới rời khung cửi đi nương, ra ruộng.
    Tứn tắm hk kem bươn hai
    Tứn tắm hk lai kem bươn hai png hung
    (Dậy dệt thổ cẩm cng trăng sng
    Dậy dệt vải hoa cng trăng tỏ  rạng đng).
    Người phụ nữ Thi qun ăn qun ngủ  lm lụng tận tụy v chồng con, x hội  đ tạo ra cc sản phẩm thiết thực qu gi cc chng trai Thi lun mơ ước kiếm được c vợ đảm đang, qua lời ht khắp đ l tưởng ha về việc nng thu khăn đo tặng chng:
    Lả tắm phải pn pc nong xe
    Pnh tắm p pn khong li lủ
    Chụ tắm khẳm pn khoy lai lương
    Cốn tng phương lướt le chăử hảy.
    (Em dệt sợi thnh vc hoa du
    Em dệt tơ thnh gấm hoa vn cho
    Dệt thổ cẩm rực rỡ hoa văn
    Ước được em thu dệt khăn đo).
    Như vậy: Gi Thi với vẻ đẹp hnh thể  (vo loại nhất ở nước ta) th ci đẹp bn trong, vẻ đẹp nội tm quả l cc c  nng xinh đẹp để cho ta chim ngưỡng v yu thương hết dạ.
    8/3/2012.
     

    Bi 25:

    P PẶP    (1) 

     
    Chng trai Thi tỏ tnh với người yu bằng tiếng sao trc (p pặp) được nh thơ L Vũ  Vn đặc tả bằng su cu thơ ngắn với 36 con chữ rơi thnh tht rt vo lng c gi:
     
    Tiếng P Pặp lảnh lt
    Rơi xuống nh sn em
    Nh sn em tỏa sng vừng trăng
    Tiếng P  Pặp nỉ non đm ngy
    Trải thảm ln thang gỗ chn bậc
    Rơi vo  đy tim em.
    L Vũ Vn
     
    _________
    (1) P  Pặp: So trc nhỏ
    P = so  pu p xư hu quai thổi so vo tai tru (đn gy tai tru)
    P lo = so trc di
    * Nh thơ  L Vũ Vn (19 - 8 - 1943) qu bản Noong Đa, Bắc Yn. Ở tổ 8. phường T Hiệu. TP Sơn La.
    BNH: Một tứ  thơ lạ,  rất xưa m đủ cả tnh, cảnh, sự - đủ cả nhạc, họa thật l độc đo đến lịm người.
     
     
     

    Bi 26:

    TN MỘT SỐ MN ĂN THI

     
     
    Người Thi c cu dệt kin xấư xốp nhăng bu hụ - lm ăn vo miệng cn khng biết th mọi lời ni chữ nghĩa cũng chỉ l t xư tai (con chữ chết) m thi. Theo Vi Lin:
    1. Căm khảu (Phần về cơm):
    Khảu nửng (cơm xi), khảu lam (cơm lam), khảu tổm (bnh chưng), khảu chảo (cơm thổi), khảu canh (cho), khẩu ch (cơm nướng)
    Khảu bi pa (cơm c), khảu bi sy (cơm độn trứng), khảu bi bay (cơm độn trm đen), khảu bi cưởm (với trm xanh), khẩu bi nậm ỏi (với mật), khẩu nhọm (nhuộm cc mu), khảu qua mắn c (độn sắn), khảu qua khảu phảng (độn k), khẩu qua li tổm (với dĩ), khảu qua phứa hom (khoai thơm)
    2. Căm chảm (cc loại chấm).
    * Le cưa khao (muối trắng), le ướt cưa (muối ớt).
    * Cc loại  cho: Cho khinh hom (gừng), cho ướt cưa (ớt tỏi), cho bư lu (l chanh), cho hom chi lang (hng ch), cho inh ki (hng) cho hom kp (tỏi), cho hom pẻn (mi tu), cho phắc chậu (sả), cho tha nau (đỗ tương), cho pa (c), cho pu (cua), cho mẹ (su măng), cho non t cho manh i (nhộng, ve), cho đẻ mọn (nhộng tăm).
    * Cc loại mắm: Mẳm ca (c), mẳm nước, mẳm khụa (nng nọc), mẳm mẹ (su măng), mẳm co đường Pừng (nhộng cy mc), mẳm manh ti (nhộng ve), mẳm manh po (nhộng cnh cam), mẳm tắc ten (chu chấu), mẳm pu (cua), mẳm non t (nhộng ong), mẳm manh đa (c cuống), mẳm t niểng (niềng niểng).
    * Cc loại nước chấm:
    Nặm xổm  đanh (măng chua), nặm xổm m xim (quả xm), nặm  xổm mk (quả bứa), nặm xổm m liu (chanh) kham bong (quả me), nặm mắm (nước mắm), nặm tm (mắm tm), pảnh van (m chnh).
    3. Căm kin (phần về cc mn ăn):
    * Phau (đốt)  ch (nướng)
    Cc mn nướng (pỉnh): Pỉnh họn, pỉnh tộp (c), pỉnh ho (gi), pỉnh mịnh (hơ), pỉnh mản (xin), pỉnh mản xt (xin miếng to).
    * Cc loại lam: Lam nhứa phặc (thịt nạc), lam nhứa hạp hạ (thịt bạc nhạc), lam phắc (rau), lam n (măng), lam t họk (con sc), lam t ổn (con di).
    * Cc loại mốc c:
    Gi l vi tro nng: Mc tong (l), mốc ố  (ủ), mốc nhứa đảng (thịt kh), mốc cay (ru đ), mốc pho, mốc ốt,
    * Cc loại k gồm:
    Hầm cch thủy: k năng min, k nhứa đảng (thịt ch), k cay (ru đ), k tau (tảo), k bon, k ốt
    * Cc loại nhọk (nghiền nhuyễn): Nhọk mk khừa (c), nhọk mk th (đỗ), nhọk năng (da), nhọk nhứa (thịt).
    * Cc loại mọk (tẩm bột hầm cch thủy):
    Mọk cy (g), mọk pa (c), mọk nhứa (thịt), mọk t  pụng (diều hu), mọk t hơn (don), mọk t mển (dm), mọk cay (ru đ), mọk hết (nấm), mọk mắk mư (quả chua ngọt).
    * Cc loại pho (đm l vi nướng):
    Pho hết cn (nấm rơm), pho cốp (ếch), pho hết hẹk (nấm hương), pho hết khn cy (nấm da), pho chương tọng (lng), pho pa (c).
    * Cc loại nửng (xi) đồ:
    Nửng to, nửng x - đp (chn tới), nửng pa (c), nửng phắc kn (rau khc), nửng man ca (bp sự), nửng pưới (nhừ), nửng nhứa (thịt), nửng mk buốp (mướp), nửng mk pi (hoa chuối), nửng dak pi (nn cy chuối rừng)
    * Cc loại quả:
    * Cc loại rau: Đều đem đồ mới ăn, phắc ct p (bắp cải), phắc ct mong (cải xanh), mướk (bồ cng anh), khỉ tu (diếp c), nok (rau m), ngỗm (xương sng), ct đon (cải bẹ), ct choong (cải xoong), t (rau ngt), x-k (dọc mng), ct nặm (dớn), phắc ở lợt (l lốt), phắc ven.
    4. Cc loại l (l non v ngon):
    Bư mắn co (ngọn sắn), bư ổi, bư ngoa, bư  đứa.
    5. Cc loại măng ăn ghm sống:
    N kh, n van, n bới, n tha ngọk (đ), n pửng, n lau, n man ca, n tao, n vai
    6. Cc loại nấm: Hết bỉ, hết thu nn nặm.
    7. Cc loại quả thơm:
    Măk khn (hạt tiu rừng), măk he (tiu), măk ớt (ớt).
    8. Cc loại vỏ:
    Năng co hăm (vỏ cy hạt dổi)
    Năng chưa bi mi
    9. Cc loại quả ăn sau bữa cơm (đt xe):
    Măk teng (dưa), kiểng (cam), hảu (bứa ngọt), phong mạt (dứa), mắk mung (muỗm), hăm (hạt dổi), liu (chanh), cuổi (chuối), nghe (qut), na (na), pục van (bưởi ngọt)
    10. Cc loại bnh kẹo:
    11. Cc loại chụp (nộm):
    Chụp phắc chiệu (rau bướm), n (măng)
    12. N xổm (măng chua)
    N ho (măng kh chua)
    N hang (măng kh)
    13. Cc loại củ quả:
    Mắk ứk (b đỏ), mắk phặc (b xanh).
    14. Cc loại hoa đồ chn ăn được:
    Bk ban (hoa ban), t ương, tha (đỗ), tong tay, hởng, nm nẹ, pip, ứk, khạnh
    15. Cc loại gỏi: Cỏi năng (da) cỏi pa (c), cỏi nhứa (thịt), cỏi xổm (chua), cỏi khm (đắng)
    16. Năm pịa, nặm bi (mật).
    17. Kăm cắp (ghm):
    * Cc loại ghm rau thơm:
    Hom kim (hng), hon xa au, hon pẻn, hon chỉ, hon kip (tỏi).
    18. Căm nặm (phần để cc mn uống):
    : Lảu x chp (rượu cần mt)
    : Lẩu xiu (rượu cất).
    : Lẩu vạng (rượu ci).
    Nặm ta (nước l), lẩu x nng (rượu đng chai), lẩu xong xiu (cất 2 lần), nặm che (nước ch)
    Cơ cấu một bữa ăn (mm cơm) thường phải c đủ 5 thứ (năm miếng) xếp thứ tự.
    1. Căm khảu (về cơm)
    2. Căm chảm (về chấm)
    3. Căm kin (về mn ăn)
    4. Căm cắp (về mn ghm)
    5. Căm nặm (về mn uống)
    Khi sắp xếp mm cơm: Đặt trước tin l đĩa muối ớt  coi như đ c chủ nh (mi chản hươn) tiếp theo l cc mn khc.
    Do thch ăn  xi nếp thơm nn cả hệ thống tiếp theo sau cơm (xi) l cc mn thức ăn kh (trừ  rượu) ma no thức ấy.
    Cc mn  ăn đồ (khng luộc) nn ăn ngọt đậm (khng nhạt)
    Bữa cơm Thi quả thật l độc đo, hấp dẫn, ngon m như đủ cc vị thuốc thu lượm từ rừng ni rất bổ dưỡng cho cơ thể con người./.
     
    Xem Phần 2

    Nguồn: Nguyễn Khi

     

    Sưu Tầm Ti Liệu v Web Design

      H Phương Hoi

    Kỹ Thuật Truy Tầm

    Hong Vn

    Sưu tầm Nhạc Dn Ca

    Julia Nguyễn
    Xin vui lng lin lạc với  haphuonghoai@gmail.com về tất cả những g lin quan đến trang web nầy
    Copyright 2003 Trang Ca Dao v Tục Ngữ
    Last modified: 04/28/15