Home Tm Ca Dao Diễn Đn Tm Dn Ca Phổ Nhạc Tm Cu Đố Tm Chợ Qu Gp Ton Bộ Danh Mục e-Cadao English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cch Sử Dụng
Dẫn Giải
Diu Dụng
Cảm Nghĩ
 
Ẩm Thực
Chợ Qu
Cội Nguồn
Cổ Tch
Lễ Hội
Lịch Sử
Ngn Ngữ
Nhn Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Qun
Qu Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dn Ca
 
Trang Chủ
 

 
 

 

 

Hoa hải đường

(Malus spectabilis)(pommier sauvage) Hoa Tr Mi (camellia/camlia )

Cho tới ngy nay , hầu hết người Việt đều lầm Hoa Hi Đường v Hoa Tr Mi ...Ngay c tự điển Anh Việt Việt-Anh cũng xem, Hoa Hi Đường l Hoa Tr Mi .
Nhưng trong truyện Kiều cũa Nguyễn Du th hoa Hai Đường v Hoa Tr Mi khc nhau một trời một vực .
Ngay c ngy xưa ...lc Dương qu Phi cn ngũ trưa th vua Đường Minh Hong nhẹ gt hi cung nữ : Hải Đường thụy vị tc da ? ( nghĩa l Hải Đường ngủ chưa đũ sao ? )
Chng ti xin nhường lời lại cho anh Vĩnh Snh ( hiện ở Edmonton ) , anh l người Huế - từng đi du học tại Nhật .
Vĩnh Snh ngy xưa cũng thắc mắc giống như chng ti l Hoa no l hoa Tr Mi ? v hoa no l hoa Hải Đường ...Trong khi đ hầu hết mọi người VitNam tụng đọc thuộc lng như cho ton bộ Đoạn Trường Tn Thanh m lại cn lầm lẩn Hoa hải Dường v hoa Tr Mi ...
Ngay cả khi qua Mỹ...nh lối xm trồng rất nhiều Hoa Tr Mi ...Hoa tn rớt đầy sn nh chng ti ...qut riết pht bực...hoa g khng c mi hương ...nhưng n l Hoa Tr Mi ...
...........

Hải đường lả ngọn đng ln
Vĩnh Snh

Ở miền Bắc v miền Trung c một loi hoa đẹp nở vo đầu Xun ; thn v cnh cy cứng cp, cao vừa phải ; hoa năm cnh mu trắng, đỏ thắm hay hồng tươi ; nhuỵ hoa mu vng đậm nhưng khng c hương thơm. Dn gian quen gọi loi hoa ny l hoa hải đường . Trong Từ điển tiếng Việt (1997) cy hải đường được định nghĩa l Cy nhỡ cng họ với ch, l dy c răng cưa, hoa mu đỏ trồng lm cảnh . Từ điển Việt-Anh v Việt-Php thường dịch hải đường l camellia/camlia.
Hải đường lả ngọn đng ln,
Giọt sương gieo 1 nặng cnh xun la đ.
Hải đường mơn mởn cnh tơ,
Ngy xun cng gi cng mưa cng nồng.
Sự cch biệt giữa một cy mang tn l hải đường c thn v cnh cy cứng cp m ti hằng thấy trong những khu vườn cổ ở Huế, với ấn tượng về một cy hải đường mảnh khảnh như đ được miu tả qua những vần thơ trn đ khiến ti thắc mắc trong một thời gian kh lu. Khng lẽ Tin Điền tin sinh lại miu tả cy hải đường thiếu chnh xc đến thế ? Niềm hoi nghi đ được giải toả khi chng ti tnh cờ được thấy tận mắt cy hải đường đng như tin sinh đ miu hoạ trong Kiều.
Một sng ma Xun cch đy đ c hơn 30 năm (ngy đ ti cn l một du học sinh ở Nhật), khi đang đi bch bộ quanh khu cư x du học sinh ở một vng kh yn tĩnh ở Đng Kinh, ti chợt thấy một cy hoa mảnh khảnh, cnh trĩu hoa mu hồng tươi. Loi hoa ny ti chưa bao giờ thấy ở Việt Nam. Nhn c người đi qua, ti hỏi hoa ấy tn g. ng ta bảo : Kaid desu yo (Hải đường đấy m !). Khng hiểu linh tnh no đ đ cho ti biết kaid đch thị l loi hoa hải đường lả ngọn đng ln m Nguyễn Du đ nhắc đến trong Kiều ! Cho đến by giờ khi ngồi viết những dng ny, ti vẫn chưa qun được cảm gic khoan khoi nhẹ nhng lc đ khi vừa vỡ lẽ một điều thắc mắc đ m ảnh ti kh lu.
Đại từ điển tiếng Nhật Nihongo daijiten định nghĩa cy hải đường ở Trung Quốc (haitang) v ở Nhật (kaid) như sau :
Hoa hải đường (pommier sauvage)
Cy nhỡ rụng l, thuộc họ tường vi (rose) trồng lm cy kiểng trong vườn. Hoa nở vo thng 4 dương lịch, sắc hồng nhạt. Loại c tri giống như quả to ty, c thể ăn được. Cao từ 2 đến 4 mt . Cuốn từ điển ny cn chua thm l hoa hải đường dng để v với người con gi đẹp, đặc biệt khi muốn ni ln nt gợi cảm hay vẻ xun tnh. Theo Dương Qu Phi truyện trong Đường thư, một hm Đường Minh Hong gh thăm Dương Qu Phi, nghe nng cn chưa tỉnh giấc, nh vua bảo : Hải đường thuỵ vị tc da ? , nghĩa l Hải đường ngủ chưa đủ sao ? Trong văn học cổ Trung Quốc, cảnh hoa hải đường trong cơn mưa thường dng để v với dng vẻ người con gi đẹp mang tm trạng u sầu. Tn khoa học của cy hải đường l Malus spectabilis; tiếng Anh gọi l flowering cherry-apple (hay Chinese flowering apple, Japanese flowering crab-apple v nhiều tn khc nữa), tiếng Php gọi l pommier sauvage
Như vậy tn tiếng Việt của cy camellia/camlia m từ trước đến nay ta thường gọi lầm l hải đường đng ra phải gọi l g ? C người gọi camellia/camlia l hoa tr, hay tr hoa. Chẳng hạn, tiểu thuyết La Dame aux camlias của Alexandre Dumas (Dumas fils) trước đy c người dịch l Tr hoa nữ hay Tr hoa nữ sử , v từ điển Việt Anh của soạn giả Bi Phụng cũng dịch tr hoa l camellia. Tuy dịch camellia l tr hoa (hay hoa tr) nghe c l hơn l hải đường , nhưng theo thiển cũng chưa được ổn cho lắm v hoa tr chỉ c mu trắng, trong khi đ camellia/camlia khng chỉ c mu trắng m cn c mu hồng v mu đỏ. Ta thử xem người Nhật v người Trung Quốc gọi camellia/camlia l g. Tiếng Nhật gọi cy ny l tsubaki, chữ Hn viết l xun , gồm chữ bộ mộc bn tri v chữ xun l ma Xun bn phải. Chữ xun dng trong nghĩa ny nghe qu lạ tai đối với người Việt. Người Trung Quốc gọi camellia/camlia l shancha (sơn tr), sơn tr nghe cũng thuận tai v kh st sao v cy ny cng họ với cy ch (tr) v sơn tr nn hiểu l cy tr dại hay một biến thể của cy tr.
Đang phn vn chưa biết dng từ no trong tiếng Việt để dịch camellia/camlia cho thật st nghĩa, chng ti lướt xem Truyện Kiều một lần nữa. No ngờ lời giải cho cu vấn nạn của chng ti đ c sẵn ngay trong đ : cụ Nguyễn Du trong tc phẩm bất hủ của mnh cũng đ dng hoa tr mi nhằm m chỉ nng Kiều, v tr mi chnh l từ tiếng Việt tương ứng với camellia/camlia :
Tiếc thay một đo tr mi,
Con ong đ tỏ đường đi lối về.
Nhưng do đu chng ta c thể khẳng định như thế ? Việt Nam Từ điển của Hội Khai tr Tiến đức giải thch về hoa tr mi như sau : Thứ cy, c hoa đẹp, sắc đỏ, hoặc trắng, m khng thơm . Tr mi cng họ với cy ch, c sắc đỏ hoặc trắng, v khng c c hương thơm đ chnh l những đặc điểm của cy camellia/camlia m chng ta đ đề cập ngay ở đầu bi.
Một điều th vị v rất đng ch : tr mi l một tn gọi thuần Nm, khng c trong chữ Hn ! Ni một cch khc, thay v gọi sơn tr như người Trung Quốc, ta chọn tn tr mi l cch gọi ring của người Việt. Trong ấn bản chữ Nm của Truyện Kiều (bản Lm Nhu Phu, 1870), hai chữ tr mi được viết bằng hai chữ Nm như sau : chữ tr được viết với bộ dậu với chữ tr bn phải, v chữ mi được viết với bộ dậu với chữ mi l cy k bn phải (từ điển của Hội Khai tr Tiến đức mượn chữ mi l lng my trong chữ Hn để viết chữ mi tiếng Nm ny). Trong Từ điển Truyện Kiều, học giả Đo Duy Anh trong phần văn bản viết hai chữ tr mi l tr (đồ) mi nhằm gợi tr mi cũng c thể đọc l đồ mi , tuy nhin trong phần Từ điển lại giải thch l nước ta c hoa tr mi, nhưng khc với đồ mi của Trung Quốc . Theo thiển , hai chữ Nm ni trn chỉ c cch đọc l tr mi chứ khng thể đọc l đồ mi , v trong chữ Hn, loi cy nhỏ, cnh l c gai, đầu ma h nở hoa sắc trắng, hoa nở sau cc thứ hoa cy khc m Đo tin sinh đ giải thch về hoa đồ mi trong cuốn Hn Việt từ điển do tin sinh bin soạn, chnh l hoa mm xi (Robus rosacfolius) trong tiếng Việt.
Qua bi viết ngắn ngủi ny, chng ti hy vọng đ chứng minh được rằng cy hải đường m chng ta thường ngỡ l tương ứng với cy camellia/camlia trong tiếng Anh v tiếng Php kỳ thực l một loi cy c hoa khc, c tn khoa học l Malus spectabilis. Mặt khc, tn gọi tiếng Việt của hoa camellia/camlia đng ra phải l tr mi.
Trong Truyện Kiều, cụ Tin Điền Nguyễn Du nh thơ mun thuở của dn tộc Việt Nam đ dng tn của hai loi hoa ny chnh xc v tch bạch. Tin Điền tin sinh mượn hoa hải đường nhằm ni ln những nt yểu điệu gợi cảm của nng Kiều qua bng dng của một Dương Qu Phi kiều diễm. Khi định mệnh đ đưa đẩy Kiều vo tay của M Gim Sinh v Sở Khanh những kẻ thương g đến ngọc tiếc g đến hương tin sinh đ mượn hnh tượng của đo hoa tr mi nhằm ni ln kiếp hồng nhan trước những thử thch qu ư nghiệt ng của số phận.
Nhn thể, chng ti cũng xin ni rằng trong Đại Nam nhất thống ch, trong phần ni về cc loi hoa ở Kinh sư (Huế) v Phủ Thừa Thin , c đoạn nhắc đến hoa hải đường. V c lin quan đến bi viết ny, chng ti xin trch lại nguyn văn
Knh xt bi thơ Vịnh hải đường trong Minh Mệnh thnh chế c lời ch rằng : Theo Quần phương phả th hải đường c bốn loại, l chim cnh, ty phủ, thuỳ lục v mộc qua, ngoi ra lại c hoa vng loại hoa thơm, nhưng đều l cnh mềm, hoa nhỏ, hoặc sắc vng, hoặc đỏ lợt, hoặc như yn chi, chỉ c mấy sắc ấy thi. Hải đường phương nam th cy cao, l to vừa di vừa nhọn, hoặc sắc đỏ tươi, ruột c nhị, cnh to m dy, lc nở đẹp hơn hoa ph dung, nn tục gọi l sen cạn ; so với hoa hải đường ở đất Thục th đẹp hơn nhiều, tựa hồ phương Bắc khng c giống hoa hải đường ny, cho nn những lời trước thuật c khc. Cn như ni rằng hoa đẹp l tươi, mềm mại như xử nữ, hay say như Dương Phi say, yểu điệu như Ty Tử thực chưa hnh dung hết được vẻ đẹp của hoa ấy. Năm Minh Mệnh thứ 17 khắc hnh tượng vo Nghị đỉnh. Lại c một loại l Kim ti hải đường .
Đọc đoạn trch dẫn ở trn, ta c thể thấy l ngay từ thời vua Minh Mệnh đ c sự nhầm lẫn giữa hoa hải đường v hoa tr mi. Những loại hoa c cnh mềm trong phần trch dẫn đng l hoa hải đường, nhưng loại hoa gọi l Hải đường phương nam th cy cao, l vừa to vừa di vừa nhọn, hoặc sắc đỏ tươi, ruột c nhị, cnh to m dy ... th đng ra phải gọi l hoa tr mi chứ khng phải l hoa hải đường.
Nguyễn Du viết Truyện Kiều trước đ (dưới triều vua Gia Long), nhưng tại sao thi ho họ Nguyễn lại c thể phn biệt hai loại hoa ny rạch ri đến thế ? Chng ta c thể phỏng đon l ngoi những kiến thức thu thập qua sch vở, chắc hẳn Nguyễn Du đ thấy tận mắt hai loi hoa ny trong lần đi sứ sang Trung Quốc vo năm 1813.
 

 

Sưu Tầm Ti Liệu v Web Design

  H Phương Hoi

Kỹ Thuật Truy Tầm

Hong Vn

Sưu tầm Nhạc Dn Ca

Julia Nguyễn
Xin vui lng lin lạc với  haphuonghoai@gmail.com về tất cả những g lin quan đến trang web nầy
Copyright 2003 Trang Ca Dao v Tục Ngữ
Last modified: 04/17/15