Home Tm Ca Dao Diễn Đn Tm Dn Ca Phổ Nhạc Tm Cu Đố Tm Chợ Qu Gp Ton Bộ Danh Mục e-Cadao English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cch Sử Dụng
Dẫn Giải
Diu Dụng
Cảm Nghĩ
 
Ẩm Thực
Chợ Qu
Cội Nguồn
Cổ Tch
Lễ Hội
Lịch Sử
Ngn Ngữ
Nhn Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Qun
Qu Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dn Ca
 
Trang Chủ
 

 
 

 

 

 

 

Nồng Thơm Hương Hng Tnh Qu

Thứ ba, 08 Thng 5 2012 07:51
L Văn Lm

Hồn ti chỉ vắng một người
Khng gian chợt lạnh, bỗng đời quạnh hiu!

Cu thơ trữ tnh trn thot dịch từ cu của thi sĩ lng mạn Php Lamartine: Un seul tre vous manque et est dpeupl. Ti xin tạm dng như một ly rượu khai vị để mở đầu cho bi bin khảo tạp lục kh khan ny, sở dĩ ni l tạp lục v n sẽ đưa bạn đọc min man qua nhiều địa hạt: ẩm thực, ngn ngữ học, thảo mộc học, y học v.v...

Ơ ci đời rắc rối ny, nhiều khi chỉ cần thiếu vắng một yếu tố nhỏ l ton bộ trở thnh v nghĩa, v vị hoặc khng cn l do để tồn tại. Một th dụ thực tế: ăn một miếng lng lợn thơm phức nhưng thiếu vi ngọn rau hng, bạn khẽ thở di lẩm bẩm: Gớm sao m nhớ thế!. Hoặc gặp bữa tiết canh m thiếu hng quế, bạn c thể lớn tiếng triết l như cụ Tản Đ luận về nghệ thuật ăn rằng: Tiết canh ngon, bn tay vợ lm ngon, rượu nhắm ngon, ... tm lum thứ ngon, nhưng thiếu hng quế, tiết canh kia chẳng thấy ngon!



 

Ti mở đầu rềnh rang như vậy... để chỉ cốt ni về ngọn rau hng tầm thường m hồi ở bn nh chng ta thường ăn kềm với nhiều mn ăn thuần ty Việt Nam như chả gi, lng lợn, tiết canh, bn chả, thịt cầy v.v...

Hng tầm thường đến nỗi ta tưởng c n cũng được, khng cũng chẳng sao, mấy ai chịu để hng l ci g, chứ đừng viết một bi bin khảo về n. Th thực, trước đy ti l một trong những kẻ phm phu thch ăn nhậu nhưng v tm đến mức tn nhẫn đối với ngọn rau hng qu hương. Qua đy, khi thấm tha ci tnh qu thầm kn ro gọi th ti bắt đầu thao thức tm hiểu về những ngọn l hng tầm thường đ...

Danh từ hng đ dẫn dắt ti qua nhiều thư tịch sch vở... nhiều lc ti đm ra ngỡ ngng lng tng trong việc nhận định tn v nguồn gốc của hng qua nhiều tn gọi thng thường như hng cy, hng hổi, hng quế, hng gi, hng sả, hng chanh... cng tm hiểu về hng, ti cng như lạc vo m lộ với cc tn khoa học khc nhau của nhiều loại hng mọc trn thế giới từ ty sang đng.

Tầm nguyn về chữ hng l vấn đề cần lm trước hết. Trong ngn ngữ dn gian Việt Nam, hng chỉ loại rau thơm để ăn sống. Paulus Huỳnh Tịnh Của trong Đại Nam Quốc m Tự Vị (1986) đ nhận ra hai thứ hng: hng cy c thn mọt thẳng đứng, hng dủi c rễ b mọc lủi dưới đất. Đ l phn loại theo cch thức cy mọc.

Việt Nam Tự Điển của L Văn Đức v L Ngọc Trụ (1970) sưu tập thm nhiều thứ hng khc như hng quế, hng dổi, hng gi, hng sả.

Cuốn 150 Cy Thuốc Nam thường dng của Bi Ch Hiếu (H Nội 1981) lại thm tn chng chanh, cn km thm tn khc l rau tần dy l, rau thơm lng, dương tử t.

Thnh tn hng l một danh từ chung trong ngn ngữ Việt Nam, chỉ định một loại rau. N r rng trong ngn ngữ Việt Nam, chỉ định một loại rau, n r rng c trong ngn ngữ từ lu, bằng chứng l tục ngữ truyền tụng về tương Bần, hng Lng (1) n l tiếng Nm, nhưng hnh như qua thnh gic, ta thấy n c vẻ... Tu Tu sao đ. Ti bn nghĩ đến chữ hng lu!

Hng lu dứng khot l tiếng Tu v ti thấy nhiều sch gia chnh ghi hng lu l một thứ bột dng để ướp cc mn ăn. Theo Việt Nam Tự Điển của L Văn Đức l L Ngọc Trụ th: Hng lu l bột lm bằng hột cy hng dổi dng lm gia vị. Giải thch ny khng đng v trn bao gi hng lu c ghi chữ Ngũ Hương Phấn hay Ngũ Vị Hương với thnh phần gồm 5 vị sau: quế chi, đại hồi, tiểu hồi, đinh hương, xuyn tiu. Theo sự d hỏi của ti với một ng thầy thuốc bắc th thnh phần ny c thể thay đổi hoặc gia giảm bằng vo thức khc như thảo quả, sa khương (gừng). Như vậy hng lu r rng l chữ hương liệu đọc theo m Quảng Đng. Từ đ, chữ hng c thể do chữ Hương của Hn tự m ra cũng như nhiều Hn Việt khc được đọc trại như gừng từ chữ hương, ta t: tử t, rau giấp c: trấp; diếp: diệp.

Như vậy, trn phương diện cấu tạo chữ Việt, chữ hng d gốc gc thế no đi chăng nữa, c một niệm r rng chỉ ngọn rau thơm về bản chất, rồi ty theo mi vị, ta c những danh từ phối hợp như: hng bạc h, hng quế, hng sả, hng chanh... ty theo hnh thể cy, ta c hng cy, hng lủi, hng gi... ty theo mn ăn km, ta c hng ch, hng tiết canh, hng phở...

Về phương diện thảo mộc học, tất cả cc loại hng đều thuộc tộc họ Hoa Mi. Trong bi ny, để tiện việc trnh by, ti chia hng ,thnh ba loại theo mi vị v ni dễ nhận định trn thực tế. Hng Bạc H, Hng Quế, Hng Chanh.

HNG BẠC H

Mi bạc h rất phổ thng v quen thuộc với chng ta, nhưng trn thực tế, khng phải tất cả ngọn hng bạc h đều nhất thiết c mi giống nhau. Nếu đi su vo thảo mộc học, chng ta c thể kể tn hơn chục loại hng khc nhau (species and varietie). Về điểm ny, phải nhận khi dn tị nạn ta than phiền hng bạc h của Mỹ, của Php khng thơm, khng cay như hng bn nh l điều c căn cứ chứ khng hon ton hồ đồ hay chủ quan. Cy hng bạc h mọc ở Việt Nam l cy hng mentha arvensis javanica khc với nhiều cy hng thường mọc bn ny.

 

Hng Bạc H


Đại khi về hng bạc h, tổng qut trn thế giới c ba chi tộc chnh:

- Mentha viridis,
- Mentha piperita,
- Mentha pulegium.

Chng khc biệt nhau về cch trồng, cch dng trong mn ăn hay lm thuốc, rất phức tạp. Để khỏi rối tr ta chỉ cần biết vi điểm đại cương sau:

* Hng Mentha viridis (tn thng dụng l Spearmint) thường được trồng hay mọc hoang trong vườn nn cn gọi l Garden mint (hng vườn). Loại hng ny người u Chu dng ăn km với cc mn c hay thịt trừu nn cn được gọi l Fish mint (hng c), lamb mint (hng trừu). Ngoi ra loại hng ny cn c nhiều tn đượm mi tn gio ty theo xứ như hng Đức Mẹ (ourr lady mint, Erba Santa Maria, Frauen Munze) hay hng Bethlehem (sage of Bethlehem).

Việt Nam tự điển dựa theo cuốn Cy Cỏ Miền Nam của gio sư Phạm Hong Hộ, gọi cy hng Mentha Viridis Spicata l hng gi v l khng c cuộn, mọc thnh từng gi.

Tinh dầu chnh của hng ny l chất carvone cng cc chất esters khc. (Esters l những chất tạo thnh do sự phối hợp của một chất rượu (alcohol) v một acid. Trong esters rất quan trọng v chnh esters đem lại mi thơm).

Dn u Mỹ dng hng gi lm gia vị, ngm dấm hay nghiền ra lm nước uống (punch). Dược tnh của hng gi l kch thch, kiện vị v trấn kinh. Tuy khng bằng loại hng Mentha Piperita, hng gi thch hợp trong việc đầy hơi, nấc cục cho trẻ con.

* Hng Mentha Piperita l loại hng m tinh dầu l mentho thường dng để lm rượu nn thng thường được gọi l Brandy mint (hng cất rượu)

Cc hng bạc h ny thuộc nhiều chi loại ty theo thổ ngơi. Menthol c nhiều nhất trong hng Menthol Arve- sis. Ty theo từng địa phương, loại hng ny c tn khc nhau: Loại mọc ở Nhật bản l Mentha Arvensis Piperas- cens; mọc ở Tu l Menthe Arvensis Glabrata; cn ở Việt Nam c tn l Mentha arvensis javanica do gốc gc trước của n l Java!

Người Việt hải ngoại thường than ngọn hng của u Mỹ khng thơm cay như ngọn hng qu hương. Điều đ đng! Chỉ nhn vo thnh phần tinh dầu của cc cy hng th đủ r: Hng Mentha viridis spicata ở u Mỹ chứa 0.7 % tinh dầu, cn hng Mentha Arvensis mọc ở Việt Nam chứa 1 % đến 2 % tinh dầu. Lại nữa, trong hng chục loại ha chất thơm chứa trong tinh dầu th hai chất chứa nhiều nhất l Menthol, Menthone. Cy hng Mentha viridis spicata của u Mỹ chứa rất t Menthol nhưng nhiều carvone, trong khi tinh dầu của hng qu hương Mentha arvinsis chứa từ 70 đến 95 % menthol v rất t chất carvone. Do đ, cy hng Mentha arvensis thường được trồng để lấy chất menthol.

Một điều cần biết l cc loại hng khc nhau khi trồng chung trong một khu vườn thường c hiện tượng lai giống, do đ mi thơm cũng lạt đi. Bởi v thế cc nh trồng tỉa thường cẩn thận khng bao giờ trồng lẫn lộn cc thứ hng.

By giờ ta hy đi su vo gốc gc ngọn hng qu hương tức hng Mentha arvensis javanica m tn gọi khc l bạc h nam. Sở dĩ, phải gọi l nam v theo sch Tu, cy hng bạc h chỉ được m tả lần đầu trong cuốn Đường Bản Thảo (giữa thế kỷ thứ bảy). Bi ny chp rằng cy ny đ mọc ở nhiều nơi khc v trước đ khng c ở Trung Hoa.

Theo Cương Mục Bản Lĩnh của L Thời Trn th cy hng bạc h cn c tn khc l Phin Bạc H người Tu dng chữ Phin để chỉ cc dn tộc thuộc cc quốc gia ln bang), như thế chữ Phin xc nhận gốc nguyn thử của cy hng khng phải ở Trung Hoa. Sch Cương Mục Bản Thảo cho biết hng bạc h c mi vị cay, tnh mt, mi thơm, dẫn vo phế kinh v can kinh. Cc tc giả khảo cứu về thảo mộc ở vng Đng Nam như Ptelot, Heyne, Kloppenbuưt, Versteegh nhận thấy cc dn tộc từ Triều Tin đến Trung Hoa đến Đng Dương v Java đều giống nhau ở điểm dng hng bạc như một thứ dược thảo c tnh chất kiện vị, tống kh, tiu ha, giải biểu, lm long đm, chữa cảm nắng, trị đau bụng, trấn kinh, điều kinh nguyệt, giải độc, lm t cục bộ, st trng ngoi da v ở cc xoang mũi họng. Theo cng trnh nghin cứu của giới khoa học Trung Hoa lục địa, l hng bạc h được tin tưởng l c khả năng trị ung thư dạ dy (theo J.A Dukes v E.S Ayensu Medical Plants of China).

Hnh như trong đm dn ở gần xch đạo, chỉ c dn Giao Chỉ l thch dng ngọn hng bạc h ăn sống với cc mn thịt nướng hay chin xo. Dn Tu ở Bắc phương lạnh lẽo, khng thch ăn đồ sống st, cn dn Việt ở Nam phương vim nhiệt nn rất khoi đồ mt. Điều ny dễ nhận thấy ngay cả trong đm dn người Việt; người miền Bắc khng ưa g cc thứ gỏi gồm nhiều rau sống trong một bữa ăn vừa thơm cay thch khẩu vừa c tnh vị kiện, dễ tiu, khng lm mệt gan, khng gy cảm gic ớn ngn sau bữa ăn nhiều dầu mỡ của Tu. Tc dụng vo can kinh của hng l ở điểm ny.

Dầu bạc h l một thứ vật bất ly thn của dn Việt v tnh trị b chứng của n. Trong bao nhiu năm, hng Nhị Thin Đường của Tu Chợ Lớn đ độc quyền hốt bạc. Mi dầu Nhị Thin Đường đ trở thnh một thứ mi cố hữu đặc biệt trn cc chuyến xe đ hay cc toa xe lửa.

Ti cn nhớ khoảng 40, 45 năm trước, trường Quốc Học Huế c gio sư Bửu Cn dạy mn vạn vật v thường thức. ng người hong phi c cc tnh rất cc mệ... l kh ngắng đời. ng bị bịnh vặt thường xuyn nhức đầu xổ mũi.

Một bữa, ng hỏi một cậu học tr một cu kh lạ đời nữa Php, nửa Việt: Avec quoi soigne-t-on le ci bệnh đau đầu? (Người ta trị bệnh nhức đầu bằng ci chi?). cậu học tr hơi bối rối nhưng lanh tr, thấy ci ve nhỏ bất ly thn của ng thầy bn trả lời gọn: On soigne le ci bệnh đau đầu avec le ci chai dầu Nhị Thin Đường (Đau đầu trị bằng dầu Nhị Thin Đường). ng thầy khoi ch ni Trsbon, dix points! (Giỏi lắm, cho mười điểm!)

Ci lối xức dầu Nhị Thin Đường của dn ta cũng l một đặc th: xức v lỗ rốn để trị bệnh tiu chảy. Phải chăng n tc dụng trực tiếp bn huyệt Thần khuyết bằng tnh chất gy t cục bộ của dầu bạc h. Xức dầu hai bn mng tang trị vng đầu tức l kch thch hai huyệt Thi Dương. Cn xức dầu dưới lỗ mũi (trn huyệt Nhn Trung) l muốn khử gi st trng trực tiếp đường h hấp nghĩa l tc dụng vo Phế Bộ. Người Đng tin rằng gi my độc địa thường gy ra bệnh nn chữ phong l gi c c chữ trng bn trong. Nhưng hy coi chừng: tinh dầu menthol của Dầu Nhị Thin Đường c thể gy ức chế phản xạ l ngưng thở v tim ngừng đập nếu dng cho hi nhi!

C một điều nn biết khc thuộc về dược tnh: nếu cy hng cy c tnh mt th loại hng gi gi c tnh ẩm. Bởi vậy sch Tu khuyn dng hng gi để trị cc chứng thống tinh( đau bụng lc c kinh hay snh hơi tiu ha do hn kh gy ra).

Đối với ai th khng r, chứ ring với c nhn ti, mi bạc h phảng phất ở cc toa xe lửa hay xe đ ở Việt nam l một trong nhiều nỗi nhớ kh qun. Thi sỹ Tế Hanh c bi thơ hoi niệm qu hương ven biển của lng mnh:

Nay xa cch lng ti lun tưởng nhớ
Mu nước xanh c bạc chiếc buồm vi
Thong con thuyền rẽ sng chạy ra khơi
Ti thấy nhớ ci mi nồng mặn qu!

Đối với ti, mi qu hương đi lc l mi bạc h. N gợi lại cho ti những cảnh chia tay ly biệt ở bến nước sn ga, v đặc biệt nhắc nhở đến sự chăm sc của mẹ ti thời thơ ấu.


 

HNG QUẾ


Cn gọi l rau quế, cũng thuộc tộc Hoa Mi (labiatae) loại Ocumum.

Rau hng quế l Ocimum basilicum (tn Anh ngữ l Basil hay Sweet Basil). Loại hng quế c mi đặc biệt giống mi quế chnh l do tinh dầu Eugenol. Phn chất tinh dầu của hng quế, c rất nhiều chất như ocimene, pinene, terpine, hydrate, cineole, chavicole, linalool, anethol, estragol, thymol, camphor.

 

Hng Quế

Tn dược thảo trong sch Tu của hng quế l La Lặc. Người Việt dng hng ny trong nhiều mn ăn nn ty theo mn m n c cc tn: hng ch, hng phở, hng tiết canh v.v... ăn lng lợn hay bnh ướt c thm vi l hng quế thi nhỏ cũng thật hợp vị.

Đy l một loại cỏ cao khoảng từ ba tấc đến một mt. Thn cnh đỏ ta, l mọc đối, hoa tm ở ngọn cnh như ngọn thp do đ cn c tn l cửu tầng thp. Ở Mỹ, loại basil c cọng trắng, l trn to, bị dn Việt tị nạn ch hắc v c qu nhiều thuốc chữa răng khng thơm như cy hng thn tm ở qu nh.

Sch thuốc tu xếp hng quế vo loại c vị cay, tnh ấm, đi vo cc kinh phế, tỳ, vị, nhiều tc dụng kiện vị, lợi niệu, tn hn. Nhưng cc dn tộc Đng moi xứ đều c cch dng hơi khc nhau về chi tiết.

Dn Đng Phương, theo Ptelot, đốt rễ hng quế để trị cc chứng ngoi da. Theo Manaut, họ cn dng l hng quế lm hạ sốt, thn cy dng trị kiết lỵ. Ở M Lai, l hng quế tươi v ra lấy nước trị ho, cn l kh sắc ln lm thuốc thng kinh, hạ sốt cho đn b hậu sản. Ở Phi Luật Tn, tinh dầu hng quế dng để st trng, trị vi khuẩn Baccillus typhosus.

Hột hng quế (cn gọi l hột ) ngm nước nở ra với lớp nước nhớp được dn Đng ni chung từ Việt Nam, Thi, Phi ăn để giải nhiệt v trị to bn. Phn chất lớp hột th c chất hexuronic acid, pentose, xylose. Trong Cương Mục Bản Thảo của L Thời Trn, hng quế cn trị chứng cam tẩu m. Một p dụng khc của hng quế l trị chứng hi miệng.

HNG CHANH



Hng chanh cn được gọi l rau tần dy l, rau thơm lng, dương tử t, tần dịch lệ. Tn khoa học l Coleus Aromaticus (benth) hay C. Ambonicus Lour Labiata. L mọc đối, rộng ngang, hnh bầu dục, ra l c kha răng trn nhỏ. Phiến l mập, dn, hai mặt đều c lng, mặt dưới c sn nổi r. L c mi thơm dịu v mt tựa mi chanh. Ở Mỹ cũng c cy Apple Mint hay Mintha Rotundifolia hoặc Round leaved mint, l v ra ngửi c mi thơm tương tự như l tần dy l nhưng về thảo mộc học th khc tng chi tộc họ.

Sch Tu cho rằng hng chanh vị cay tnh ấm, pht tn phong hn, tiu đ, khử phong trừ độc. Hng chanh được dn Việt Phi dng v tc dụng khng sinh v trị lnh thương tch, hữu ch trong việc trị suyễn, vết phỏng, rết hay b cạp cắn. Theo Ptelot, hng chanh ở Việt Nam cn được dng để trị kinh phong, cảm cm. Ơ M Lai hng chanh cn dng để trị chứng đau bao tử của đn b hậu sản. Cn ở Nam Dương, l hng chanh được v nt lấy nước uống v thoa khắp mnh để lm lui cơn sốt.

Theo dược sĩ L b Cc ở New Jersey, Mỹ, hng chanh c cọng đỏ khi cất lấy nước th nước mu hồng, cn loại cọng xanh th cho nước trắng. Nước cất ny chứa nhiều tinh dầu colein. Theo sự phn chất, thnh phần của colein gồm chất potassium v một loại dầu khc ether trong đ c phenol, khiến hng chanh trở nn một thứ st trng. Dược sĩ Cc đ dng thuốc cất rau tần dy l lm si r trị vim phế quản cho trẻ em rất cng hiệu. Theo b, ngy xưa ng b mnh đ dng l hng chanh chấm muối ăn khi bị ho cảm.

Nhn chung, hng l những ngọn rau thơm, đ đi su vo lnh vực thực phẩm v dược liệu của dn tộc ta. Hng chinh phục khứu quan của thực khch từ thưở no? Điều ny chưa ai r, nhưng chắc chắn dn Việt Nam đ khm ph rằng mỗi thứ hng phải phối hợp với một mn ăn đặc biệt th mới nổi vị, đương nhin nhiều dn tộc khc trn thế giới, cũng c những khm ph ring của họ, như hng bạc h, phải ăn ring với mn c, mn trừu...

Trong ba thứ hng vừa kể: hng bạc h, hng quế, hng chanh; th tương đối c sẵn v dễ trồng hơn cả l hng bạc h v hng quế. Bất cứ nơi no c dn tị nạn Việt Nam ngụ cư cũng c mặt hai loại hng ny. Khng đi hỏi nhiều, chng c thể hiện diện trong một gc vườn trang nh thoải mi, một vung đất nhỏ trước một apartment hay condominum, hoặc ngay trong cả một thng gỗ plastic t hon trn gc thượng của một building hay treo lủng lẳng trn bệ cửa sổ của một cao ốc chung cư...

Những ngọn hng thứ lữ, lưu vong, v vấn đề thổ ngơi nn khng cn giữ được ci hương vị nguyn thủy, thế nhưng chng vẫn l một loại qu hương bỏ ti, l niềm an ủi dịu dng đối với những tm hồn khắc khoải nhớ qu hương.

 

L Văn Ln

 

Ghi Ch

(1)

(Theo Wikipedia:

Hng thơm lng Lng, thường gọi l hng Lng, hng lũi, rau thơm[1] (danh php hai phần: Mentha aquatica[2]) thuộc họ Hoa mi[3], mọc hoang tại chu u (ngoại trừ pha cực Bắc) v ty bắc chu Phi, ty nam chu [3][4].

Tại Việt Nam, rau ny l loại hng đặc sản của lng Lng, l loại rau gia vị c mi thơm dịu mt, thường gặp trong bữa ăn bnh dn hng ngy hay cỗ bn của người H Nội v cư dn quanh vng.

Lng Lng thuộc phường Lng Thượng, quận Đống Đa, H Nội, xưa thuộc x Yn Lng, gần cửa Bảo Khnh, thnh Thăng Long.

Đặc điểm

Hng lng l loi cy thảo sống dai. Thn rễ mọc b, thn b dưới đất c vảy, thn trn mặt đất mang l, phn nhnh, c thể cao đến 1m. L c cuống, hnh thun di, mp kha răng cưa. Hoa hợp thnh vng ở kẽ l. Quả bế, c nốt sần si. Ton thn c mi thơm, dng lm gia vị ăn sống.

Cy hng Lng l nhỏ t răng cưa, mọc lan thnh khm, khng mọc thnh bụi to như hng giổi. Mặt l mu xanh thẫm, cuống v gn l mu tm. Thn cy đanh lẳn, trn, mu tm sẫm, khng c lng. L c mi thơm dịu hơn cc loại hng quế như hng ch, hng giổi... Hng c hoa nhưng khng c hạt. Người trồng hng phải chọn ngắt những thn cy bnh tẻ trồng xuống đất ẩm. Sau vi ngy, hng sẽ đm rễ v pht triển.[5]

Người H Nội dng tn "rau thơm" để gọi chung cc loại rau gia vị v gọi ring cho loại hng Lng ny. Loại hng ny được trồng ở lng Lng (H Nội) từ rất lu đời. Hương vị đặc biệt của hng Lng khng cn nữa khi đem trồng vng đất khc.[5]

Hng Lng được nhắc đến trong cu ca dao về đặc sản H Nội:

Dưa La, hng Lng, ngổ Đầm

C r đầm St, sm cầm hồ Ty

Năm 2008, do quy hoạch đ thị, đất vốn dnh để trồng rau thơm chuyển thnh đất để xy dựng. Lng Lng khng cn trồng hng thơm.[6]

 

Theo Tạp ch H Nội ngy nay

Hng Lng

Viết vo 08. Thng 4, 2009 bởi hanoilive trong mục H Nội xưa

Hng Lng
Ảnh: amthuc365

Cy hng Lng l nhỏ, thn trn, mọc lan thnh khm. Mặt l mầu xanh thẫm, cuống v gn l mầu tm. Thn cy đanh lẳn, cũng tm sẫm. Hi một l v nhẹ trn đầu ngn tay, mi thơm dậy, sang trọng quyến rũ. ặc biệt, hng Lng khng thơm hắc như hng dũi, bạc h, hng ch, ngổ Người H Nội gọi chung cc loại rau gia vị l rau thơm, c lẽ v loại no cũng c mi thơm. Duy chỉ c hng Lng c tn l thơm, hng thơm (một loại rau gia vị được mang tn chung cả loi). Cy hng thơm qu ny được trồng ở lng Lng (H Nội) rất lu đời. Chỉ trn đồng đất Lng, hng thơm mới c hương vị đặc biệt ấy. Ở đồng đất khc hng vẫn sống, pht triển, nhưng hương vị độc đo của n khng cn nữa! V trong những nt văn ha ẩm thực của di sản văn ha đậm nt H Nội, hng Lng nổi bật hng đầu cc gia vị rau thơm, khng thể trộn lẫn v thiếu trong cc mn ăn của người thủ đ.

Hng Lng
Ảnh: kiemhang

Lng Lng thuộc phường Lng Thượng, quận ống a, H Nội. Xưa kia, lng ny thuộc x Yn Lng, gần cửa Bảo Khnh, thnh Thăng Long. Sng T Lịch chảy qua bn cạnh lng, theo vng ngoi đ ại La. Dn Lng đi đường bộ theo bờ sng T, qua cửa Bảo Khnh, vo nội thnh ại La xưa chỉ chừng hơn cy số. ường thủy cũng ngược dng sng T, thuyền đi vo tận phố cổ bn hồ Gươm ngy nay, hoặc theo ại hồ qua Giảng V, vo đến Quốc Tử Gim cũng chỉ một độ đường ngắn. Dn Lng đem rau, phần lớn l rau thơm vo thnh bn thời trước, đều chuyn chở bằng hai con đường ấy. Ngay từ thời L (thế kỷ 11, Lng l một trong 61 phường của kinh thnh Thăng Long Nghề trồng rau v cy gia vị bấy giờ đ xuất hiện ở Lng. ến thời Trần (thế kỷ 13, phường Lng đổi thnh phường Ton Vin (vườn tỏi) chuyn canh tc loại rau cung cấp cho triều đnh v dn kinh thnh. Dn lng Lng trồng nhiều loại rau thơm, cy gia vị, nhưng hng thơm l cy thch ứng hơn cả v thnh một đặc sản lừng danh. Trong suốt nhiều thế kỷ, trn đồng đất lng Lng lun phẳng xanh những luống thơm di tắp, đem lại nguồn thu nhập chnh cho cc thế hệ người trồng rau truyền thống của lng. Cy hng Lng l niềm tự ho của họ.

Hng Lng
Ảnh: amthuc365

ến những năm cuối thế kỷ 20, đất nước chuyển mạnh theo hướng pht triển kinh tế thị trường. Dn Lng tăng đột biến tới chục nghn người trong 5 năm (1992 1996). ất canh tc của lng Lng thu hẹp nhanh chng, chỉ cn khoảng 1/10 diện tch gieo trồng trước năm 1990. Tuy nhin, nhiều gia đnh vẫn kin tr giữ nghề truyền thống, thủy chung với cy hng thơm.

Mỗi luống thơm (ngang 2 m, di 10 m) trung bnh hng thng hi được 200 250 mớ. Mỗi mớ hng vi chục ngọn. Thời gi năm 1997, bn bun l 250 đồng một mớ. Khch bun c thể bn lẻ cho người tiu dng từ 500 700 đồng một mớ. Người trồng hng Lng thu nhập thấp. Một hộ ba, bốn lao động, chăm sc khoảng 20 luống rau, mỗi thng cũng chỉ thu được tối đa l 300 nghn đồng.

Nhưng những người lm vườn ở lng nghề trồng hng thơm nổi tiếng của thủ đ hết sức thận trọng, khắt khe về kỹ thuật chăm sc những luống thơm, giữ chất lượng ổn định từng ngọn rau nhỏ b nhưng nức tiếng gần xa suốt mấy trăm năm nay của đất v người H Nội.

Tạp ch H Nội ngy nay

 

 

 

Nguồn: Saigontimesusa.com

 

Sưu Tầm Ti Liệu v Web Design

  H Phương Hoi

Kỹ Thuật Truy Tầm

Hong Vn

Sưu tầm Nhạc Dn Ca

Julia Nguyễn
Xin vui lng lin lạc với  haphuonghoai@gmail.com về tất cả những g lin quan đến trang web nầy
Copyright 2003 Trang Ca Dao v Tục Ngữ
Last modified: 12/05/15